vi dụ

Thứ năm - 23/08/2018 05:15

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HSG MÔN SỬ 9

 

Câu 1:

          Vì sao Nguyễn Tất Thành lại ra đi tìm đường cứu nước ? Hướng đi của Người có gì mới so với những nhà yêu nước  chống Pháp trước đó ?

– Nguyên nhân: (1 điểm)

Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19 – 05 – 1890 trong một gia đình trí thức yêu nước ở xã Kim Liên, lớn lên trong cảnh nước nhà rơi vào tay thực dân Pháp. Nhiều cuộc khởi nghĩa và phong trào đấu tranh nổ ra liên tiếp nhưng đều thất bại. Đau xót trước cảnh nước mất nhà tan, sự thất bại của các phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX và sự đàn áp bóc lột tàn bạo của thực dân Pháp đã thúc đẩy Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước cho dân tộc.

Hướng đi của các nhà yêu nước chống Pháp: (1 điểm)

Phan Bội Châu sang Nhật tìm con đường Duy Tân, sau sang Trung Quốc tìm con đường cách mạng Tân Hợi (1911) chủ trương chống Pháp giành độc lập dân tộc, tổ chức vận động nhân dân trong nước và dựa vào viện trợ của nước ngoài để tiến hành bạo lực vũ trang.

Phan Châu Trinh hướng theo con đường nghị viện tư sản của các nước phương Tây, dựa vào Pháp chống triều đình phong kiến, tiến hành cải cách duy tân nhằm giành lại tự do dân chủ nhằm nâng cao dân trí, dân quyền làm điều kiện tiên quyết giành độc lập dân tộc.

Mặc dù các phong trào có tác dụng khuấy động, cổ vũ tinh thần yêu nước nhưng do thiếu đường lối chính trị đúng đắn, khoa học, thiếu sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến nên đều đi đến kết quả thất bại.

– Điểm mới trong hướng đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành:

 (1 điểm)

Khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối nhưng Nguyễn Tất Thành không tán thành con đường cứu nước của họ. Không thể cứu nước trên lập trường phong kiến hay lập trường giai cấp tư sản, tiểu tư sản. Ngày 05/06/1911 tại Cảng Nhà Rồng Người ra đi tìm đường cứu nước.

Nguyễn Tất Thành không sang các nước phương Đông tìm đường cứu nước mà sang phương Tây, đến với nước Pháp để tìm xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào để về giúp đỡ đồng bào mình. Trong nhiều năm sau đó, Người đã đi nhiều nước Á, Âu, Phi để kiếm sống và học tập, đến với chủ nghĩa Mác Lênin và cuộc cách mạng tháng Mười Nga, từ đó tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc – con đường cách mạng vô sản. Đây là điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành công của Cách mạng giải phóng dân tộc ở nước ta.

Câu 2:  Những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của TK XX.

          a. Bối cảnh lịch sử:

          Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tuy là nước thắng trận, nhưng Liên Xô bị chiến tranh tàn phá nặng nề về người và của... bên cạch đó còn phải làm nhiệm vụ giúp đỡ các nước XHCN anh em và phong trào cách mạng thế giới. Bên ngoài, các nước đế quốc - đứng đầu là Mỹ tiến hành bao vây về kinh tế, cô lập về chính trị, phát động "chiến tranh lạnh", chạy đua vũ trang, chuẩn bị một cuộc chiến tranh nhằm tiêu diệt liên Xô và các nước XHCN.

     Tuy vậy, Liên Xô có thuận lợi: có được sự lãnh đạo của ĐCS và Nhà nước Liên Xô, nhân dân Liên Xô đã lao động quên mình để xây dựng lại đất nước.

    b. Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của TK XX, Liên Xô đạt được nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt. Cụ thể:

    - Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950):

    Hoàn thành kế hoạch 5 năm (1945 - 1950) trong 4 năm 3 tháng. Nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch.

    Đến năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh. Nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh.

    Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền hạt nhân của Mĩ.

    - Từ năm 1950, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm tiếp tục xây dựng CSVC - KT của CNXH và đã thu được nhiều thành tựu to lớn:

    Về công nghiệp: bình quân công nghiệp tăng hàng năm là 9,6%. Tới những năm 50, 60 của TK XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mỹ, chiếm khoảng 20 % sản lượng công nghiệp thế giới. Một số ngành công nghiệp đứng đầu thế giới: Vũ trụ, điện, nguyên tử…

    Về nông nghiệp: có nhiều tiến bộ vượt bậc.

    Về khoa học - kĩ thuật: phát triển mạnh, đạt nhiều thành công vang dội:  năm 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào quỹ đạo trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. Năm 1961 Liên Xô lại là nước đầu tiên phóng thành công con tàu vũ trụ đưa nhà du hành Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất.

    Về Quân sự: từ năm 1972 qua một số hiệp ước, hiệp định về hạn chế vũ khí chiến lược, Liên Xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung, hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây.

    Về Đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới và các nước xã hội chủ nghĩa.

    Sau khoảng 30 năm tiến hành khôi phục kinh té, Đất nước Liên Xô có nhiều biến đổi, đời sống nhân dân được cải thiện, xã hội ổn định, trình độ học vấn của người dân không ngừng được nâng cao.

    c. Ý nghĩa:

    Uy tín và địa vị quốc tế của Liên Xô được đề cao, Liên Xô trở thành trụ cột của các nước XHCN, là thành trì của hoà bình, là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

    Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược toàn cầu phản cách mạng của đế quốc Mỹ và đồng minh của chúng.

Câu 3. Quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết.

a. Bối cảnh lịch sử:

    Năm 1973, thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng dầu mỏ. Để thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng, các nước tư bản đã tìm cách cải cách về kinh tế, thích nghi về chính trị, nhờ đó thoát ra khỏi khủng hoảng. Tuy nhiên, ban lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô đã chậm trễ trong việc đề ra cải cách cần thiết nên bước sang những năm 80 của thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô ngày càng lún sâu vào tình trạng khó khăn, trì trệ, khủng hoảng.

    Năm 1985, Goóc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước Xô Viết và tiến hành cải tổ. Cuộc cải tổ được tuyên bố như một cuộc cách mạng nhằm sửa chữa những sai lầm trước kia, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và xây dựng một CNXH theo đúng bản chất và ý nghĩa nhân văn đích thực của nó.

    b. Nội dung công cuộc cải tổ:

    Về chính trị - xã hội: thực hiện chế độ Tổng thống nắm mọi quyền lực, thực hiện đa nguyên về chính trị, xoá bỏ chế độ một đảng, tuyên bố dân chủ và công khai mọi mặt.

   Về kinh tế: đưa ra nhiều phương án nhưng chưa thực hiện được gì. Kinh tế đất nước vẫn trượt dài trong khủng hoảng.

    c. Kết quả:

    Công cuộc cải tổ gặp nhiều khó khăn, bế tắc. Suy sụp kinh tế kéo theo suy sụp về chính trị. Chính quyền bất lực, tình hình chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tăng, xung đột sắc tộc luôn sảy ra, nội bộ Đảng Cộng sản Liên Xô chia rẽ...

    Ngày 19 tháng 8 năm 1991, một cuộc đảo chính nhằm lật đổ Tổng thống Goóc-ba-chốp nổ ra nhưng thất bại, hệ quả là Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động, Chính phủ Xô Viết bị giải tán, 11 nước Cộng hoà tách khỏi Liên bang Xô Viết, thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG). Ngày 25 tháng 12 năm 1991, Tổng thống Goóc-ba-chốp từ chức, chế độ XHCN ở Liên Xô bị sụp đổ.

d. Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

+ Đã xây dựng mô hình CNXH chứa đựng nhiều khuyết tật và sai sót, không phù hợp với quy luật khách quan trên nhiều mặt: kinh tế, xã hội, thiếu dân chủ, thiếu công bằng.

    + Chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới. Khi sửa chữa, thay đổi thì lại mắc những sai lầm nghiêm trọng: rời bỏ nguyên lý đứng đắn của CN Mác-Lênin.

    + Những sai lầm, tha hoá về phẩm chất chính trị, đạo đức của một số nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở một số nước XHCN đã làm biến dạng CNXH, làm mất lòng tin, gây bất mãn trong nhân dân.

    + Hoạt động chống phá CNXH của các thế lực thù định trong và ngoài nước.

    Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CNXH chưa khoa học, chưa nhân văn, là một bước lùi của CNXH chứ không phải là sự sụp đổ của lý tưởng XHCN của loài người. Ngọn cờ của CNXH đã từng tung bay trên khoảng trời rộng lớn, từ bên bờ sông En-bơ đến bờ biển Nam Hải rồi vượt trùng dương rộng lớn đến tận hòn đảo Cu-Ba nhỏ bé anh hùng. Ngọn cờ ấy tuy có dừng tung bay ở bầu trời Liên Xô và một số nước Đông Âu nhưng dồi sẽ lại tung bay trên nhiều khoảng trời mênh mông xa lạ: Bầu trời Đông Nam Á, bầu trời châu Phi, Mỹ La-tinh và ngay cả trên cái nôi ồn ào, náo nhiệt của CNTB phương Tây… Đó là ước mơ của nhân loại tiến bộ và đó cũng là quy luật phát triển tất yếu của lịch sử xã hội loài người.

Câu 4  Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối thế kỉ XX chia làm mấy giai đoạn? Vị trí, ý nghĩa của phong trào trong sự phát triển quan hệ quốc tế?

* Các giai đoạn: (1 điểm)

- Từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX

- Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

- Từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX

* Vị trí: (0,5điểm)

- Là một bộ phận quan trọng trong cuộc đấu tranh chống lại các lực lượng phản cách mạng sau chiến tranh thế giới thứ hai.

* Ý nghĩa:

- Từng bước phá vỡ hệ thống thuộc địa – một trong những cơ sở tồn tại của chủ nghĩa đế quốc, thu hẹp phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và các nước phương Tây, từng bước xói mòn trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai. (0,5điểm)

- Phong trào đã đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập và ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới với ý chí chống chủ nghĩa thực dân, vì hòa bình, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội … (0,5điểm)

- Tất cả các quốc gia độc lập tiếp tục đấu tranh để thiết lập một thế giới công bằng, góp phần bảo vệ hòa bình và an ninh của các dân tộc (0,5điểm)

 

Câu 5:  

Có ý kiến cho rằng: “Thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á. Bằng những hiểu biết về sự tăng trưởng kinh tế, Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á trong những thập niên qua, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

* Giới thiệu khái quát về châu Á

       - Đất rộng, người đông, tài nguyên phong phú , trước chiến tranh thế giới thứ hai, chịu sự bóc lột và nô dịch nặng nề của đế quốc thực dân, đời sống nhân dân khổ cực:      

      - Sau chiến tranh thế giới thứ hai , phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á phát triển mạnh, hầu hết các nước đã giành được độc lập, các nước châu Á bước vào thời kì  xây dựng theo nhiều con đường khác nhau  nhưng đều đạt được thành tựu to lớn

* Chứng minh sự tăng trưởng về kinh tế

- Trung Quốc:

   +Từ khi tiến hành cải cách mở cửa đến nay, nền kinh tế phát triển nhanh chóng, tăng trưởng cao nhất thế giới, GDP hàng năm tăng 9,6% đứng thứ 7 thế giới…    ( 1,0 điểm).

   + Đời sống nhân dân nâng cao rõ rệt : Từ năm 1978 đến  1997 thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn tăng 133, 6 đến 2090 nhân dân tệ ; ở than hf phố từ 343,4 đến 5160,3 nhân dân tệ .       

  • Một số nước khác:
  •   + Xin-ga-po: Từ 1965 đến 1973 kinh tế tăng trưởng 12% trở thành “con rồng ở châu Á”.  (0,5 điểm).
  •  + Ma-lai-xi-a: Từ 1963 đến 1983 tăng trưởng kinh tế 6,3%         

           + Thái Lan: Từ 1987 đến 1990 tăng trưởng 11,4 %                     

Kết luận: Với sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của các nước châu Á tiêu biểu  là Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á nên nhiều người dự đoán “ thế kỉ XXI là thế kỉ của châu Á”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  Câu 6

 Trung Quốc.

.1. Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

          Sau cuộc kháng chiến chống Nhật thắng lợi, Trung Quốc lâm vào cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản Trung Quốc và tập đoàn Quốc Dân Đảng của Tưởng Giới Thạch.

          Sau một thời gian nhường đất để phát triển lực lượng, giữa năm 1949 Đảng Cộng sản tổ chức phản công trên toàn mặt trận. Tập đoàn Tưởng Giới Thạch liên tiếp thất bại, bỏ chạy ra đảo Đài Loan, Đảng Cộng sản Trung Quốc đó thắng lợi.

          Ngày 1 tháng 10 năm 1949, trước Quảng trường Thiên An Môn, Mao Trạch Đông đọc bản tuyên ngôn khai sinh nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.

          Ý nghĩa: Kết thúc 100 năm đô hộ của đế quốc và 1000 nô dịch của phong kiến, đưa đất nước Trung Quốc bước vào kỉ nguyên mới: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH. Đối với thế giới, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời đã tăng cường cho phe XHCN và làm cho hệ thống CNXH được nối liền từ châu Âu sang châu Á.

     2. Công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc:

    * Bối cảnh lịch sử:

    Từ năm 1959 - 1978, đất nước Trung Quốc lâm vào thời kì biến động toàn diện. Chính điều này đòi hỏi Đảng và Nhà nước Trung Quốc phải đổi mới để đưa đất nước đi lên. Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách - mở cửa: Đường lối mới. Chủ trương xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách mở cửa.

    * Thành tựu:

    + Kinh tế phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới (GDP tăng 9,6%).

    + Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt.

    + Chính trị-xã hội: ổn định, uy tín, địa vị quốc tế của TQ được nâng cao.

    + Đối ngoại: bình thường hoá quan hệ quốc tế, mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác,thu hồi Hồng Công, Ma Cao.

    + Đạt nhiều thành tựu trong phát triển khoa học kỹ thuật, phóng tàu, đưa người lên vũ trụ để nghiên cứu KHKT (Là nước thứ 3 trên thế giới)

    + Có quan hệ tốt với Việt Nam, các vị nguyên thủ quốc gia đã đến thăm 2 nước, thực hiện 16 chữ vàng: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”

    * Ý nghĩa:

    Khẳng định tính đúng đắn của đường lối đổi mới của Trung Quốc, góp phần củng cố sức mạnh và địa vị của trung Quốc trên trường quốc tế, đồng thời tạo điều kiện cho Trung Quốc hội nhập với thế giới trên tất cả các lĩnh  vực của đời sống xã hội và ngược lại thế giới có cơ hội tiếp cận với một thị trường rộng lớn đầy tiềm năng như Trung Quốc.

 Câu 7

 a. Trình bày những biến đổi của các nước Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay?

b. Tai sao nói “ Sự phát triển của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất học tại Ba-li ( In-đô-nê-xi-a) ?”

a. Trình bày những biến đổi của các nước Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay:

- Trước CTTG thứ II các nước ĐNA ( trừ Thái Lan) là thuộc địa của thực dân phương Tây.

- Sau CTTG thứ II các nước ĐNA đã nổi dậy giành chính quyền…

- Đến giữa những năm 50 của TK XX các nước lần lượt giành độc lập

- Cũng từ những năm 50 tình hình trở nên căng thẳng do Mĩ can thiệp  và có sự phân hóa... - Sau khi giành độc lập, các nước ĐNÁ đi vào hợp tác phát triển kinh tế...nhiều nước ĐNÁ đã có sự chuyển biến mạnh mẽ và đạt được sự tăng trưởng cao

- Từ đầu năm 90 của thế kỉ XX một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực ĐNÁ...

b. Tại sao nói: "Sự phát triển..." Indonexia

- Hiệp ước Ba-li đã xác định được nguyên tắc là

- Hội nghị thượng đỉnh Ba-li đã đặt nền tảng lí luận cho sự hợp tác ASEAN, đồng thời củng cố nền tảng pháp lí, cơ cấu tổ chức....song cũng mở cửa cho nước khác tham gia...vị thế ASEAN ngày càng lớn mạnh.

 Câu 8  Trình bày những biến đổi của các nước Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai? Trong những biến đổi đó biến đổi nào là quan trọng nhất? Vì sao?

  • Những biến đổi của Đông Nam Á:

* Biến đổi thứ nhất: Sau năm 1945, các nước Đông Nam Á đã nổi dậy, dành chính quyền và tiến hành cuộc đấu tranh chống các cuộc chiến tranh xâm lược trở lại của các nước Đế quốc . Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á lần lượt dành được độc lập.

* Biến đổi thứ hai: Sau khi dành được độc lập các nước Đông Nam Á đều ra sức xây dựng, phát triển  nền kinh tế, văn hóa xã hội và đến cuối những năm 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế các nước Đông Nam Á có sự chuyển biến mạnh mẽ và đạt được sự tăng trưởng cao như Xingapo, Malaixia, Thái Lan.

*Biến đổi thứ ba: Từ 1967, một số nước Đông Nam Á như Inđônêxia, Ma laixia, Philippin, Xingapo, Tháilan đã lập ra tổ chức ASEAN để cùng nhau hợp tác phát triển, hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài. Tuy nhiên phải đến đầu những năm 90, khi thế giới bước vào thời kì sau “chiến tranh lạnh” và vấn đề Camphuchia được giải quyết, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á.  Từ đó tình hình chính trị kinh tế khu vực được cải thiện với xu hướng nổi bật là sự tham gia của tất cả các nước trong một tổ chức thống nhất và chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định để cùng nhau phát triển.

    *  Trong các biến đổi trên, thì việc giành độc lập của các nước Đông Nam Á là biến đổi quan trọng nhất. Bởi vì đây là nền tảng để các nước phát triển kinh tế, văn hóa, chính trị – xã hội và tiến hành hợp tác phát triển.

Câu 9 : Hãy trình bày quá trình thành lập và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). Tại sao nói từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX một chương mới đã mở ra trong lịch sử các nước Đông Nam Á?

 

 

 

- Hoàn cảnh : Sau khi giành được độc lập, đứng trước yêu cầu phát triển Kinh tế- Xã hội của

đất nước.                                                                        

- Chủ trương: Các nước Đông Nam Á chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực.                                                                                      

          - Mục đích: Nhằm cùng nhau hợp tác phát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực. .                         

* Sự thành lập và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

          - Ngày 8/8/1967 tại Băng-cốc (Thái Lan) Hiệp hội các nước Đong Nam Á được thành lập với sự tham gia của 5 nước bao gồm: In-đo-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan và Xinh-ga-po.                                                

          - Năm 1984 Bru-nây giành độc lập đã tham gia và trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức (ASEAN).                                                                       

          - Từ những năm 90 của thế kỉ XX khi vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết, tình hình khu vực được cải thiện, xu hướng nổi bật là sự mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN.                                                                             

          - Tháng 7/1995 Việt Nam chính thức gia nhập và trở thành viên thứ 7 của ASEAN, tháng 9/1997 Là và Mi-an-ma được kết nạo vào ASEAN, đến tháng 4/1999 Cm-pu-chia cũng trở thành thành viên của tổ chức này.          

 

  • Ý nghĩa:  Lần đầu tiên trong lịc sử, các nước khu vực Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổ chức thống nhất để cùng nhau xây dựng một khu vực ổn định, hòa bình, hợp tác và cùng phát triển.
  • Từ năm 1990 một chương trình mới mở ra ở ĐNA

Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX ASEAN đã có xu hướng mở rộng thành viên và đến tháng 4 năm 1999 cả 10 nước Đông Nam Á đều là thành viên của tổ chức ASEAN. Trên cơ sở đó ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế quyết định biến Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do  (AFTA) lập diễn đàn khu vực (ARF) nhằm tạo một môi trường hoà bình, ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam Á.

 

Câu 10  

               Vì sao có sự ra đời của tổ chức ASEAN? Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN? Trong bối cảnh khu vực hiện nay, ASEAN cần phải làm gì? Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN? Theo em Việt Nam tham gia vào tổ chức ASEAN có những thuận lợi và khó khăn gì?

* Hoàn cảnh ra đời:

- Sau khi giành độc lập, nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước…

- Để hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực...

- Ngày 8/ 8/ 1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan).

* Mục tiêu của ASEAN: xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị, hợp tác giữa các nước trong khu vực, tạo nên một cộng đồng Đồng Nam Á hùng mạnh. ASEAN là một tổ chức liên minh chính trị - kinh tế của khu vực.

* Nguyên tắc hoạt động:

- Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

- Hợp tác phát triển có kết quả

* ASEAN cần phải:

- Các thành viên ASEAN phải đoàn kết thống nhất, tăng cường hợp tác toàn diện hơn nữa…

- Tuân thủ luật pháp quốc tế (Công ước Luật biển của Liên hợp quốc 1982, Tòa án quốc tế, cách ứng xử của các bên ở biển Đông(DOC))…

- Các bên phải kiềm chế và không làm phức tạp thêm tình hình, không dùng vũ lực để giải quyết tình hình...

- Nhanh chóng đề ra Bộ quy tắc ứng xử(COC)…

* Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN:

- Khi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia kết thúc thắng lợi vào năm 1975, các quan hệ ngoại giao giữa ba nước Đông Dương và ASEAN đã được thiết lập.

- Năm 1979 do vấn đề Cam-pu-chia, nên quan hệ giữa ba nước Đông Dương  với các nước ASEAN trở nên căng thẳng và đối đầu.

- Từ cuối năm 1980, ASEAN chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại, hợp tác với ba nước Đông Dương. Từ khi vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết, quan hệ giữa Việt Nam vớiASEAN được cải thiện.

- Tháng 7/1992, Việt Nam tham gia Hiệp ước Ba-li đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự tăng cường hợp tác  ở khu vực vì một “Đông Nam Á hòa bình, ổn định và phát triển”.

- Sau khi gia nhập ASEAN (28/7/1995), mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước trong khu vực ngày càng được đẩy mạnh.

* Thuận lợi và khó khăn

     + Thuận lợi:

  • Việt Nam tham gia vào tổ chức ASEAN có những thuận lợi cùng hợp tác và phát triển
  • Tăng cường hợp tác và tham gia liên minh kinh tế khu vực…
  • Việt Nam tiếp thu được những tiến bộ khoa học kĩ thuật của các nước bạnvà khai thác nguồn vố đầu tư để phát triển kinh tế…

+ Khó khăn

  • Sự cạnh tranh quết liệt của thị trường nếu Việt Nam không có cơ chế, chính sách tốt sẽ mất thị trường ngay trên sân nhà.
  • Việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn vay bên ngoài…
  • Vấn đề gìn giữ, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc và sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại cần được lưu ý …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 11: (3,5điểm)

          Nêu những nét nổi bật của tình hình Mĩ La-tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

Những nét nổi bật của tình hình Mĩ La Tinh từ sau chiến tranh Thế giới thứ hai đến nay:

         Mĩ La-tinh là một khu vực rộng lớn trải dài từ Mê-hi-cô ở Bắc Mĩ xuống Nam Mĩ.

- Khác với châu Á và châu Phi, nhiều nước ở Mĩ La-tinh  như Braxin, Vê-nê-xuê-la,…đã giành được độc lập ngay những thập niên đầu thế kỉ XIX nhưng sau đó lại rơi vào vòng lệ thuộc và trở thành "sân sau" của Đế quốc Mĩ.

- Từ sau chiến tranh Thế giới thứ hai tình hình Mĩ La Tinh có nhiều biến chuyển mạnh mẽ. Được mở đầu bằng cuộc cách mạng CuBa 1959. Từ đầu những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX một cao trào đấu tranh vũ trang đã bùng nổ ở Mĩ La Tinh và khu vực này được ví như "Lục địa bùng cháy".

- Kết quả là chính quyền độc tài phản động ở nhiều nước đã bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập và đã tiến hành nhiều cải cách tiến bộ tiêu biểu ở Chi-lê và Ni-ca-ra-goa.

- Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, các nước Mĩ La Tinh đã thu được nhiều thành tựu quan trọng, củng cố độc lập chủ quyền dân chủ hoá sinh hoạt chính trị, tiến hành các cải cách kinh tế và thành lập các tổ chức liên minh khu vực để hợp tác và phát triển kinh tế.

Tuy nhiên từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX do nhiều nguyên nhân, tình hình kinh tế chính trị ở nhiều nước Mĩ La-tinh gặp nhiều khó khăn, thậm chí có lúc căng thẳng.

Câu 12: (3 điểm)

           Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế , xã hội của các nước Châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

 

Về kinh tế:

     - Sau khi giành độc lập các nước Châu Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước,      phát triển kinh tế xã hội và thu được nhiều thành tích nhưng vẫn chưa làm thay đổi một cách căn bản bộ mặt của Châu Phi                                                                    (0,25đ)

Nhiều nước Châu Phi vẫn ở trong tình trạng đói nghèo lạc hậu                        (0,25đ)

Liên hợp quốc xếp 32 trong 57 nước Châu Phi vào nhóm những nước nghèo nhất thế giới. ¼ dân số Châu Phi thuộc vào diện đói ăn kinh niên                                  (0,25đ)

  • Trong những năm gần đây, cùng với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, các nước Châu Phi đã tích cực tìm kiếm các giải pháp đề ra cải cách nhằm giải quyết các cuộc xung đột khắc phục những khó khăn về kinh tế, thành lập các liên minh khu vực như: Liên minh Châu Phi(AU)                                                              (0,25đ)

  Về xã hội:

Sau chiến tranh thế giới thứ 2 phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra sôi nối, nổ ra xớm nhất ở Bắc Phi                                                                                    (0,25đ)

+ 18-6-1953 cộng hòa Ai cập ra đời                                                                    (0,25đ)    

+ 1954-1962 Angieri giành được độc lập                                                            (0,25đ)

+ 1960: 17 nước Châu Phi giành độc lập được gọi là: “ Năm châu Phi”            (0,25đ)

 

 Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX tình hình Châu Phi ngày càng khó khăn và không ổn định: nhiều cuộc xung đột nội chiến đẫm máu do mâu thuẫn sắc tộc hoặc tôn giáo tình trạng đói nghèo, nợ nần chồng chất và các loại dịch bệnh hoành hành.          

 

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 13: (6điểm)  

 

 Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa và theo đuổi mưu đồ bá chủ thế giới...”. (Bài 8 - SGK Lịch sử 9):

1. Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nước Mĩ sau chiến tranh.

2. Bằng những dẫn chứng (số liệu) cơ bản hãy chứng minh cho sự giàu mạnh đó của nước Mĩ.

3. Từ thập niên 70 của thế kỉ XX, “tuy vẫn còn đứng đầu thế giới về nhiều mặt nhưng kinh tế Mĩ không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước kia nữa”. Em hãy nêu những nguyên nhân làm cho địa vị kinh tế của Mĩ bị suy giảm?

 

1. Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nước Mĩ sau chiến tranh.

+ Nước Mĩ ở xa chiến trường, được hai đại dương là Đại Tây Dương và Thái Bình Dương che chở không bị chiến tranh tàn phá.

+ Trong chiến tranh do được yên ổn phát triển sản xuất và bán vũ khí, hàng hóa cho các nước tham chiến, thu được 114 tỉ USD lợi nhuận, trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.

+ Do đất nước không có chiến tranh nên thu hút được nhiều nhân tài, nhiều nhà khoa học trên thế giới về sinh sống và làm việc.

+ Thừa hưởng những thành tựu khoa học - kĩ thuật thế giới.  Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

2. Chứng minh cho sự giàu mạnh đó của nước Mĩ.

+ Sản lượng công nghiệp: Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới (56,47% - 1948)

+ Sản lượng nông nghiệp: Mĩ gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp của 5 nước Anh, Pháp, Tây Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại.

+ Nắm trong tay 3/4 trữ lượng vàng thế giới (24.6 tỉ USD).

+ Về quân sự: Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới tư bản và độc quyền vũ khí nguyên tử.

3. Nguyên nhân làm cho địa vị kinh tế của Mĩ bị suy giảm:

+ Sau khi khôi phục kinh tế, các nước Tây Âu và Nhật Bản đã vươn lên mạnh mẽ và trở thành những trung tâm kinh tế ngày càng cạnh tranh gay gắt với Mĩ.

+ Kinh tế Mĩ không ổn định do vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng.

+ Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới, Mĩ phải chi phí những khoản tiền khổng lồ cho việc chạy đua vũ trang, sản xuất các loại vũ khí hiện đại rất tốn kém, thiết lập hàng nghìn căn cứ quân sự và nhất là tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

    + Sự giàu nghèo quá chênh lệch giữa các tầng lớp

Câu 14

   Em hãy nêu những biểu hiện về sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản từ năm 1950 đến những năm 60? Phân tích một nguyên nhân cơ bản có tính chất nội tại của sự phát triển đó?

* Những biểu hiện:

- Trong những năm 1951 – 1960, kinh tế Nhật Bản đạt được bước phát triển “thần kì”, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới. Biểu hiện: ( 0.5 điểm)

+ Về tổng sản phẩm quốc dân: năm 1950 chỉ đạt được 20 tỉ USD, nhưng đến năm 1968 đã đạt tới 183 tỉ USD. : ( 0.5 điểm)

+ Về công nghiệp, trong những năm 1950, 1960, tố độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 15%.: ( 0.5 điểm)

+ Nhờ áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại, đã cung cấp hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt sữa, nghề đánh cá rất phát

 ( 0.5 điểm)

* Phân tích một nguyên nhân:

- Nhân tố cơ bản có tính chất nội tại giúp cho Nhật Bản bị tàn phá nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ hai mà vẫn vươn lên phát triển với tốc độ “thần kì” đó là nhờ con người Nhật Bản. : ( 0.5 điểm)

 Từ những điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh lịch sử và môi trường xã hội, con người Nhật Bản được hình thành với những giá trị truyền thống được đề cao. :

( 0.5 điểm)

+Con người Nhật Bản cần cù lao động và có tình yêu thiên nhiên. ( 0.25 điểm)

+Họ biết tìm ra cái hay của người khác để học hỏi và tận dụng nó để phục vụ mình. ( 0.25 điểm)

+ Người Nhật Bản có tính kỉ luật và có ý thức rõ ràng về nghĩa vụ, bổn phận của mình đối với đất nước. Họ luôn đề cao chữ tín lên hàng đầu. ( 0.25 điểm)

+ Họ biết chịu đựng và giữ phép lịch sự, biết tiết kiệm và biết lo xa. ( 0.25 điểm)

- Với tính cách và những phẩm chất như vậy, người Nhật Bản luôn có nghị lực mạnh mẽ, vượt lên mọi khó khăn của hoàn cảnh. Thực tế lịch sử cũng đã chứng minh, Nhật bản đã có những bước phát triển “thần kì”, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới. Đồng thời, Nhật Bản cũng đã nỗ lực để trở thành một cường quốc chính trị, nhằm xóa bỏ hình ảnh mà thế giới thường nói về Nhật Bản – “một người khổng lồ về kinh tế, nhưng lại là một chú lùn về chính trị”.(0.5 điểm)

 

Câu 15. (4 điểm )

        Nêu những dẫn chứng tiêu biểu về sự phát triển “ thần kì ’’ của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1950-1970 ? Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển “ thần kì ” của nền kinh tế Nhật Bản ? Theo em, nguyên nhân cơ bản nào được coi là quan trọng trong sự phát triển đó.

*Những thành tựu

  Trong những năm 1950-1970 kinh tế Nhật Bản đã đạt được bước phát triển thần kì, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới.

- Về tổng sản phẩm quốc dân, năm 1950 Nhật Bản chỉ mới đạt 20 tỉ USD nhưng đến năm 1968 đã đạt đến 183 tỉ USD, đứng thứ 2 thế giới – sau Mĩ

- Về công nghiệp, trong những năm 1950-1960, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm là 15%, những năm 1961- 1970 là 13,5%.

- Về nông nghiệp, trong những năm 1967-1969, nhờ áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại đã cung cấp hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước và 2/3 nhu cầu thịt sữa, nghề đánh cá phát triển, đứng thứ hai thế giới- sau Pê- ru.

*Nguyên nhân phát triển:

- Nguyên nhân khách quan:

+ Sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới

+ Những thành tựu tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại

-Nguyên nhân chủ quan:

+ Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật – sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc.

+ Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty Nhật Bản .

+ Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng .

+ Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý trí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm.

*Nguyên nhân cơ bản giúp Nhật Bản từ một nước bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh đã vươn lên phát triển với tốc độ “ thần kì ” đó là nhờ vào con người Nhật Bản.

- Từ những điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh lịch sử và môi trường xã hội, con người Nhật Bản được hình thành với những giá trị truyền thống được đề cao.

- Con người Nhật Bản luôn cần cù trong lao động và ý thức vươn lên. Họ biết tìm ra cái hay của người khác để học hỏi và tận dụng nó để phục vụ mình. Người Nhật Bản có tính kỉ luật, có ý thức rõ ràng về nghĩa vụ, bổn phận của mình với đất nước. Biết chịu đựng và giữ phép lịch sự, biết tiết kiệm và biết lo xa. 

Câu 16 ( 4 điểm)

Tại sao nói “Cu Ba là hòn đảo anh hùng” ?

- Cu Ba là một đất nước đất không rộng, người không đông nằm ở vùng biển Caribê

- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Cu Ba là thuộc địa kiểu mới của Mĩ, không cam chịu chế độ độc tài tàn bạo, nhân dân Cu Ba dưới sự lãnh đạo của PhiđenCatxtơrô đã tiến hành cuộc đấu tranh nhằm lật đổ chính quyền Batixta thân Mĩ. Mở đầu là cuộc tấn công vũ trang của 135 thanh niên yêu nước, dưới sự chỉ huy của Phiđen Catxtơrô vào pháo đài Môncađa ngày 26/7/1953

- Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Batixta bị lật đổ. Cuộc cách mạng nhân dân Cu Ba đã giành thắng lợi.

- Sau ngày cách mạng thành công, chính phủ cách mạng lâm thời Cu Ba do Phiđen Catxtơrô đứng đầu đã tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt để: cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp của tư bản nước ngoài, xây dựng chính quyền cách mạng các cấp và thanh toán nạn mù chữ, phát triển giáo dục...Bộ mặt đất nước Cu Ba thay đổi căn bản và sâu sắc.

- 4/1961 quân và dân Cu Ba đã đánh tan cuộc tập kích của Mĩ tại bãi biển Hirôn. Chính trong giờ phút quyết liệt của cuộc chiến đấu, Phiđen Catxtơrô đã tuyên bố với toàn thế giới: Cu Ba tiến lên CNXH

- Mặc dù bị bao vây cấm vận, nhân dân Cu Ba vẫn giành nhiều thành tựu to lớn: Xây dựng một nền công nghiệp với cơ cấu các ngành hợp lí, một nền nông nghiệp đa dạng; giáo dục, thể thao và văn hoá phát triển mạnh mẽ, đạt trình độ cao trên thế giới.

- Sau khi Liên Xô tan rã, Cu Ba gặp nhiều khó khăn về kinh tế. Nhưng với ý chí của toàn dân cùng với những cải cách và sự điều chỉnh của chính phủ, nền kinh tế Cu Ba có những chuyển biến tích cực, mức tăng trưởng kinh tế ngày càng tăng: 1994: 0,4%, 1995: 2,5%, 1996: 7,8%

- Với những thành tựu trong chiến đấu và trong xây dựng CNXH đã chứng minh: Cu Ba là “hòn đảo anh hùng”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Các giai đoạn phát triển

TT

Giai đoạn

Đặc điểm

Sự kiện tiêu biểu

1

 Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX

 

    Đấu tranh nhằm đập tan hệ thống thuộc địa của Chủ nghĩa đế quốc.

- ĐNA: các nước In-đô-nê-xia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập trong năm 1945.

- Ngày 1-1-1959, cách mạng CuBa thắng lợi.

- Năm 1960: 17 nước tuyên bố độc lập, thế giới gọi là “năm châu Phi”

=> Tới giữa những năm 60 của TK XX, hệ thống thuộc địa của CNTD cơ bản sụp đổ.

2

 Giai đoạn từ những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

  Đấu tranh nhằm lật đổ ách thống trị của TD Bồ Đào Nha của nhõn dõn ba nước Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, Ghi-nê Bít-xao.

- Phong trào đấu tranh vũ trang  ở ba nước này bùng nổ -> năm 1974, ách thống trị của TD Bồ Đào Nha bị lật đổ.

3

  Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX

   Đấu tranh nhằm xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) ở Cộng hoà Nam Phi, Dim-ba-bu-ờ và Na-mi-bi-a

- Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ: Rô-đê-di-a năm 1980 (nay là Cộng hoà Dim-ba-bu-ê), Tây Nam Phi năm 1990 ( nay là Cộng hoà Na-mi-bi-a) và Cộng hoà Nam Phi năm 1993.

     2. Đặc điểm chung:

     - Là những khu vực đông dân, có nguồn lao động dồi dào, lãnh thổ rộng lớn với nguồn tài nguyên thiên nhiên hết sức phong phú.

     - Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực này đều trở thành thuộc địa hoặc nửa thuộc địa của các đế quốc Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Hà Lan, Bồ Đào Nha…

     - Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực này đều giành được độc lập dân tộc, họ bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước để từng bước củng cố nền độc lập về kinh tế và chính trị, nhằm thoát khỏi sự khống chế, lệ thuộc vào các thế lực đế quốc bên ngoài, đặc biệt là Mĩ.

     3. Nhận xét đặc điểm chung..

     - Quy mô phong trào: bùng nổ ở hầu hết các nước thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, từ châu Á, châu Phi đến khu vực Mĩ Latinh.

     - Thành phần tham gia lãnh đạo: Đông đảo các giai cấp tầng lớp nhân dân: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, tư sản dân tộc (VN: vô sản)

     - Hình thức và khí thế đấu tranh: đấu tranh vũ trang, chính trị… trong đó đấu tranh vũ tran là hình thức chủ yếu. Phong trào nổ ra sôi nổi, quyết liệt làm tan rã từng mảng rồi dẫn đến sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

:

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây