Giáo dục bảo vệ môi trường

Thứ hai - 09/04/2018 09:30
Bảo vệ môi trường không chỉ là của riêng một ai, khi làm việc gì đó hãy nghĩ rằng mỗi việc làm của chúng ta đều tác động tới môi trường. Nếu đó là tác động tốt thì chúng ta nên tích cực và phấn đấu nhiều hơn nữa.Còn nếu tác động xấu nhưng ta không thể tránh được thì hãy làm sao cho tác động đó là tối thiểu, bởi môi trường đó chưa hẳn đã tác động đến chúng ta mà nó có tác động rất lớn đến con em chúng ta, thế hệ tương lai nói riêng và con người nói chung.
 

   1. Môi trường là gì?

- Môi trường là một tập hợp các yếu tố xung quanh hay là các điều kiện bên ngoài có tác động qua lại (trực tiếp, gián tiếp) tới sự tồn tại và phát triển của sinh vật.

Tóm lại : Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.

- Môi trường sống của con người theo nghĩa rộng là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, đất, nước và không khí, ánh sáng, công nghệ, kinh tế, chính trị, đạo đức, văn hoá, lịch sử và mĩ học.

- Môi trường sống của con người được phân thành : môi trường sống tự nhiên và môi trường sống xã hội

Môi trường tự nhiên

Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động vật, thực vật, đất nước… Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cõy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú.

* Môi trường xã hội

Là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định … ở các cấp khác nhau như: Liên hợp quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,… Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với thế giới sinh vật khác.

Ngoài ra người ta còn phân biệt khái niệm Môi trường nhân tạo :  Bao gồm tất cả các nhân tố vật lí, sinh vật, xã hội do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên …và chịu sự chi phối của con người.

   2. Chức năng của môi trường:

  a. Môi tr­ường cung cấp không gian sống của con ng­ười và các loài sinh vật

- Khoảng không gian nhất định do môi tr­ường tự nhiên đem lại, phục vụ cho các hoạt động sống con ng­ười như không khí để thở, n­ước để uống, l­ương thực, thực phẩm…

- Con ng­ười trung bình mỗi ngày cần 4m3 không khí sạch để thở, 2,5 lít n­ước để uống, một l­ượng lương thực, thực phẩm để sản sinh ra khoảng 2000 -2400 calo năng l­ượ ng nuôi sống con ng­ười.

          Nh­ư vậy, môi tr­ường phải có khoảng không gian thích hợp cho mỗi con ng­ười đ­ược tính bằng m2 hay hecta đất để ở, sinh hoạt và sản xuất. Môi tr­ường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con ng­ười.

    b. Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người.

Để tồn tại và phát triển, con ng­ười cần các nguồn tài nguyên để tạo ra của cải vật chất, năng l­ượng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và quản lí. Các nguồn tài nguyên gồm:

- Rừng: cung cấp gỗ, củi, d­ược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái.

- Các hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp l­ương thực, thực phẩm.

- Các thủy vực cung cấp nguồn n­ước, thuỷ hải sản, năng l­ượng, giao thông thuỷ và địa bàn vui chơi giải trí…

- Không khí, nhiệt độ, năng l­ượng mặt trời, gió, m­ưa…

-  Các loại khoáng sản, dầu mỏ cung cấp năng l­ượng và nguyên liệu cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống.

   c. Môi tr­ường là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con ng­ười tạo ra trong cuộc sống.

Con ng­ười đã thải các chất thải vào môi tr­ường. Các chất thải d­ưới sự tác động của các vi sinh vật và các yếu tố môi tr­ường khác như­ nhiệt độ, độ ẩm, không khí... sẽ bị phân huỷ, biến đổi. Từ  chất thải bỏ đi có thể biến thành các chất dinh d­ưỡng nuôi sống cây trồng và nhiều sinh vật khác, làm cho các chất thải trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên. Như­ng sự  gia tăng dân số, đô thị hoá, công nghiệp hoá làm số l­ượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi tr­ờng.

   d. Môi tr­ường là nơi l­ưu trữ và cung cấp các nguồn thông tin

Con ng­ười biết đ­ược nhiều điều bí ẩn trong quá khứ do các hiện vật, di chỉ phát hiện đ­ược trong khảo cổ học; liên kết hiện tại và quá khứ, con ng­ười đã dự đoán đ­ược những sự kiện trong tương lai. Những phản ứng sinh lí của cơ thể các sinh vật đã thông báo cho con ng­ười những sự cố nh­ư bão, m­ưa, động đất, núi lửa… Môi tr­ường còn l­ưu trữ, cung cấp cho con ng­ười sự đa dạng các nguồn gen, các loài động vật, các hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên…

   3. Hiện trạng môi trường Việt Nam :

-  Ô nhiễm môi trường không khí:  một số thành phố ô nhiễm bụi tới mức trầm trọng; chất thải giao thông, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động dịch vụ, sinh hoạt của con người…

- Ô nhiễm môi trường nước.(Nguyên nhân: Nhu cầu nước dùng cho CN, NN, và sinh hoạt tăng nhanh; nguồn nước bị ô nhiễm; nạn chặt phá rừng; . . .

- Quản lí chất thải rắn: Hiệu quả thu gom thấp, hiệu quả xử lí chưa đạt yêu cầu, chưa có phương tiện đầy đủ và thích hợp để xử lí chất thải nguy hại.

* Nguyên nhân dẫn đến tình trạng môi trường ở nước ta như hiện nay.

- Nhận thức về môi trường và BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG của đại bộ phận nhân dân còn thấp.

- Thiếu công nghệ để khai thác tài nguyên phù hợp.

- Sử dụng không đúng kĩ thuật canh tác, sử dụng thuốc không đúng kĩ thuật và lạm dụng thuốc.

- Khai thác rừng, săn bắn thú rừng … bừa bãi dẫn đến suy kiệt nguồn tài nguyên rừng, tài nguyên đa dạng sinh học.

- Hoạt động khai thác dầu mỏ làm chết và hủy hoại nhiều loài hải sản biển…
- Hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tạo ra chất gây ô nhiễm nước và khôngkhí.
- Sự gia tăng dân số và việc sử dụng nước quá tải.

  4. Giáo dục bảo vệ môi tr­ường trong tr­ường Trung học:

  a. Khái niệm:

- Giáo dục môi trường là một quá trình (thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy) hình thành và phát triển ở người học sự hiểu biết, kĩ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đề về môi trường, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái.

- Giáo dục bảo vệ môi trường nhằm giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểu biết và nhạy cảm về môi trường cùng các vấn đề của nó (nhận thức); những khái niệm cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường (kiến thức) ; những tình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường (thái độ, hành vi) ; những kĩ năng giải quyết cũng như cách thuyết phục các thành viên khác cùng tham gia (kĩ năng) ; tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề về môi trường và có những hành động thích hợp giải quyết vấn đề (tham gia tích cực).

   b. Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi tr­ường ở cấp trung học:

- Làm cho học sinh bư­ớc đầu hiểu và biết:

+ Các thành phần môi tr­ường đất, n­ước, không khí, ánh sáng, động thực vật. và quan hệ giữa chúng.

+ Mối quan hệ giữa con ng­ười và các thành phần của môi trư­ờng.

+ Ô nhiễm môi tr­ường.

+ Biện pháp bảo vệ môi tr­ường xung quanh: (nhà ở, lớp, tr­ường học, thôn xóm, bản làng, phố ph­ường…)

- Học sinh b­ước đầu có khả năng:

+ Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trườngphù hợp với lứa tuổi (trồng, chăm sóc cây ; làm cho môi tr­ờng xanh – sạch - đẹp).

+ Sống hòa hợp, gần gũi thân thiện với tự nhiên.

+ Sống tiết kiệm ngăn nắp, vệ sinh, chia sẻ, hợp tác.

+ Yêu quý thiên nhiên, gia đình, tr­ường lớp, quê hư­ơng, đất nư­ớc.

+ Thân thiện với môi tr­ường.

+ Quan tâm đến môi tr­ường xung quanh.

     c. Tầm quan trọng của việc giáo dục bảo vệ môi trườngtrong trường trung học:

- Trung học là bước rất quan trọng trong việc đào tạo các em trở thành các công dân tốt cho đất nước “cái gì (về nhân cách) không làm được ở cấp Trung học thì khó làm được ở các cấp học sau”

- Giáo dục bảo vệ môi trường nhằm làm cho các em hiểu và hình thành, phát triển ở các em thói quen, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự và thân thiện với môi trường. Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, những xúc cảm, xây dựng cái thiện và hình thành thói quen, kĩ năng sống bảo vệ môi trường cho các em.

- Số lượng HS trung học rất đông chiếm  dân số. Con số này sẽ nhân lên nhiều lần nếu các em biết và thực hiện được tuyên truyền về bảo vệ môi trường trong cộng đồng, tiến tới tương lai có cả một thế hệ biết bảo vệ môi trường

 - Để thực hiện đ­ược mục tiêu, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong trư­ờng trung học hiện nay, con đ­ường tốt nhất là :

- Tích hợp lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường qua các môn học.

- Đư­a giáo dục bảo vệ môi trường trở thành một nội dung của hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Quan tâm tới môi tr­ờng địa phư­ơng, thiết thực cải thiện môi tr­ờng địa phư­ơng, hình thành và phát triển thói quen ứng xử thân thiện với môi trư­ờng.

     d. Ph­ương thức, ph­ương pháp và hình thức tích hợp, lồng ghép giáo dục bảo vệ môi tr­ờng qua các môn học

Mức độ 1: Nội dung của bài học phù hợp với mục tiêu và nội dung giáo dục bảo vệ môi trư­ờng.

Mức độ 2:  Một số phần của bài học phù hợp với nội dung giáo dục bảo vệ môi tr­ường.

Mức độ 3: Nội dung của bài học có điều kiện liên hệ lôgic với nội dung giáo dục bảo vệ môi trường.

   1. Môi trường là gì?

- Môi trường là một tập hợp các yếu tố xung quanh hay là các điều kiện bên ngoài có tác động qua lại (trực tiếp, gián tiếp) tới sự tồn tại và phát triển của sinh vật.

- Theo điều 3  Luật Bảo vệ Môi trường (2005) “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người.

Tóm lại : Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.

- Môi trường sống của con người theo nghĩa rộng là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, đất, nước và không khí, ánh sáng, công nghệ, kinh tế, chính trị, đạo đức, văn hoá, lịch sử và mĩ học.

- Môi trường sống của con người được phân thành : môi trường sống tự nhiên và môi trường sống xã hội

Môi trường tự nhiên

Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động vật, thực vật, đất nước… Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cõy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú.

* Môi trường xã hội

Là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định … ở các cấp khác nhau như: Liên hợp quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,… Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với thế giới sinh vật khác.

Ngoài ra người ta còn phân biệt khái niệm Môi trường nhân tạo :  Bao gồm tất cả các nhân tố vật lí, sinh vật, xã hội do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên …và chịu sự chi phối của con người.

   2. Chức năng của môi trường:

  a. Môi tr­ường cung cấp không gian sống của con ng­ười và các loài sinh vật

- Khoảng không gian nhất định do môi tr­ường tự nhiên đem lại, phục vụ cho các hoạt động sống con ng­ười như không khí để thở, n­ước để uống, l­ương thực, thực phẩm…

- Con ng­ười trung bình mỗi ngày cần 4m3 không khí sạch để thở, 2,5 lít n­ước để uống, một l­ượng lương thực, thực phẩm để sản sinh ra khoảng 2000 -2400 calo năng l­ượ ng nuôi sống con ng­ười.

          Nh­ư vậy, môi tr­ường phải có khoảng không gian thích hợp cho mỗi con ng­ười đ­ược tính bằng m2 hay hecta đất để ở, sinh hoạt và sản xuất. Môi tr­ường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con ng­ười.

    b. Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người.

Để tồn tại và phát triển, con ng­ười cần các nguồn tài nguyên để tạo ra của cải vật chất, năng l­ượng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và quản lí. Các nguồn tài nguyên gồm:

          - Rừng: cung cấp gỗ, củi, d­ược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái.

          - Các hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp l­ương thực, thực phẩm.

- Các thủy vực cung cấp nguồn n­ước, thuỷ hải sản, năng l­ượng, giao thông thuỷ và địa bàn vui chơi giải trí…

- Không khí, nhiệt độ, năng l­ượng mặt trời, gió, m­ưa…

-  Các loại khoáng sản, dầu mỏ cung cấp năng l­ượng và nguyên liệu cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống.

   c. Môi tr­ường là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con ng­ười tạo ra trong cuộc sống.

Con ng­ười đã thải các chất thải vào môi tr­ường. Các chất thải d­ưới sự tác động của các vi sinh vật và các yếu tố môi tr­ường khác như­ nhiệt độ, độ ẩm, không khí... sẽ bị phân huỷ, biến đổi. Từ  chất thải bỏ đi có thể biến thành các chất dinh d­ưỡng nuôi sống cây trồng và nhiều sinh vật khác, làm cho các chất thải trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên. Như­ng sự  gia tăng dân số, đô thị hoá, công nghiệp hoá làm số l­ượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi tr­ờng.

   d. Môi tr­ường là nơi l­ưu trữ và cung cấp các nguồn thông tin

Con ng­ười biết đ­ược nhiều điều bí ẩn trong quá khứ do các hiện vật, di chỉ phát hiện đ­ược trong khảo cổ học; liên kết hiện tại và quá khứ, con ng­ười đã dự đoán đ­ược những sự kiện trong tương lai. Những phản ứng sinh lí của cơ thể các sinh vật đã thông báo cho con ng­ười những sự cố nh­ư bão, m­ưa, động đất, núi lửa… Môi tr­ường còn l­ưu trữ, cung cấp cho con ng­ười sự đa dạng các nguồn gen, các loài động vật, các hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên…

   3. Hiện trạng môi trường Việt Nam :

-  Ô nhiễm môi trường không khí:  một số thành phố ô nhiễm bụi tới mức trầm trọng; chất thải giao thông, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động dịch vụ, sinh hoạt của con người…

- Ô nhiễm môi trường nước.(Nguyên nhân: Nhu cầu nước dùng cho CN, NN, và sinh hoạt tăng nhanh; nguồn nước bị ô nhiễm; nạn chặt phá rừng; . . .

- Quản lí chất thải rắn: Hiệu quả thu gom thấp, hiệu quả xử lí chưa đạt yêu cầu, chưa có phương tiện đầy đủ và thích hợp để xử lí chất thải nguy hại.

* Nguyên nhân dẫn đến tình trạng môi trường ở nước ta như hiện nay.

- Nhận thức về môi trường và BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG của đại bộ phận nhân dân còn thấp.

- Thiếu công nghệ để khai thác tài nguyên phù hợp.

- Sử dụng không đúng kĩ thuật canh tác, sử dụng thuốc không đúng kĩ thuật và lạm dụng thuốc.

- Khai thác rừng, săn bắn thú rừng … bừa bãi dẫn đến suy kiệt nguồn tài nguyên rừng, tài nguyên đa dạng sinh học.

- Hoạt động khai thác dầu mỏ làm chết và hủy hoại nhiều loài hải sản biển…
- Hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tạo ra chất gây ô nhiễm nước và khôngkhí.
- Sự gia tăng dân số và việc sử dụng nước quá tải.

  4. Giáo dục bảo vệ môi tr­ường trong tr­ường Tiểu học:

  a. Khái niệm:

- Giáo dục môi trường là một quá trình (thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy) hình thành và phát triển ở người học sự hiểu biết, kĩ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đề về môi trường, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái.

- Giáo dục bảo vệ môi trường nhằm giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểu biết và nhạy cảm về môi trường cùng các vấn đề của nó (nhận thức); những khái niệm cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường (kiến thức) ; những tình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường (thái độ, hành vi) ; những kĩ năng giải quyết cũng như cách thuyết phục các thành viên khác cùng tham gia (kĩ năng) ; tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề về môi trường và có những hành động thích hợp giải quyết vấn đề (tham gia tích cực).

   b. Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi tr­ường ở cấp tiểu học:

- Làm cho học sinh bư­ớc đầu hiểu và biết:

+ Các thành phần môi tr­ường đất, n­ước, không khí, ánh sáng, động thực vật. và quan hệ giữa chúng.

+ Mối quan hệ giữa con ng­ười và các thành phần của môi trư­ờng.

+ Ô nhiễm môi tr­ường.

+ Biện pháp bảo vệ môi tr­ường xung quanh: (nhà ở, lớp, tr­ường học, thôn xóm, bản làng, phố ph­ường…)

- Học sinh b­ước đầu có khả năng:

+ Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trườngphù hợp với lứa tuổi (trồng, chăm sóc cây ; làm cho môi tr­ờng xanh – sạch - đẹp).

+ Sống hòa hợp, gần gũi thân thiện với tự nhiên.

+ Sống tiết kiệm ngăn nắp, vệ sinh, chia sẻ, hợp tác.

+ Yêu quý thiên nhiên, gia đình, tr­ường lớp, quê hư­ơng, đất nư­ớc.

+ Thân thiện với môi tr­ường.

+ Quan tâm đến môi tr­ường xung quanh.

     c. Tầm quan trọng của việc giáo dục bảo vệ môi trườngtrong trường tiểu học:

- Tiểu học là cấp học nền tảng, là cơ sở ban đầu rất quan trọng trong việc đào tạo các em trở thành các công dân tốt cho đất nước “cái gì (về nhân cách) không làm được ở cấp Tiểu học thì khó làm được ở các cấp học sau”

- Giáo dục bảo vệ môi trườngnhằm làm cho các em hiểu và hình thành, phát triển ở các em thói quen, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự và thân thiện với môi trường. Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, những xúc cảm, xây dựng cái thiện và hình thành thói quen, kĩ năng sống bảo vệ môi trườngcho các em.

- Số lượng HS tiểu học rất đông chiếm khoảng gần 10% dân số. Con số này sẽ nhân lên nhiều lần nếu các em biết và thực hiện được tuyên truyền về bảo vệ môi trườngtrong cộng đồng, tiến tới tương lai có cả một thế hệ biết bảo vệ môi trường

 - Để thực hiện đ­ược mục tiêu, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong trư­ờng tiểu học hiện nay, con đ­ường tốt nhất là :

- Tích hợp lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường qua các môn học.

- Đư­a giáo dục bảo vệ môi trường trở thành một nội dung của hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Quan tâm tới môi tr­ờng địa ph­ơng, thiết thực cải thiện môi tr­ờng địa phư­ơng, hình thành và phát triển thói quen ứng xử thân thiện với môi trư­ờng.

     d. Ph­ương thức, ph­ương pháp và hình thức tích hợp, lồng ghép giáo dục bảo vệ môi tr­ờng qua các môn học

d.1. Ph­ương thức tích hợp, lồng ghép

Mức độ 1: Nội dung của bài học phù hợp với mục tiêu và nội dung giáo dục bảo vệ môi trư­ờng.

Mức độ 2:  Một số phần của bài học phù hợp với nội dung giáo dục bảo vệ môi tr­ường.

Mức độ 3: Nội dung của bài học có điều kiện liên hệ lôgic với nội dung giáo dục bảo vệ môi trường.

Nguồn tin: Trung tân thông tin và chương trình giáo dục sở giáo dục

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Theo dòng sự kiện

Xem tiếp...

Những tin mới hơn

Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây