toán 6

Thứ năm - 28/02/2019 10:15
Giáo án hình học 6 chuẩn
Ngày soạn 12 / 08 / 2018
                 Tuần: 1        Chương I:        ĐOẠN  THẲNG
                     Tiết1 :     §1. ĐIỂM. ĐƯỜNG THẲNG
I/ Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
+ Kiến thức: Học sinh biết các khái niệm điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
+ Kỹ năng:
    - Biết dùng các kí hiệu
    - Biết vẽ hình minh họa các quan hệ: điểm thuộc đường thẳng hoặc không thuộc đường thẳng
+ Thái độ: Rèn cho HS tư duy linh hoạt khi diễn đạt điểm thuộc hoặc không thuộc đường thẳng bằng nhiều cách. Cẩn thận khi vẽ hình.
2- Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
     Năng lực tự học, năng lực hợp tác và năng lực tính toán.
II/ Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học:
GV: Thước thẳng, mảnh bìa, hai bảng phụ
HS: Thước thẳng, mảnh bìa
III. Tổ chức hoạt động học của học sinh:
1/ Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động) (07phút). 
    - Em hãy nêu vài bề mặt được coi là phẳng
    - Chiếc thước dài các em đang kẻ có đặc điểm gì? 
=>Vậy những ví dụ trên là hình ảnh của những khái niệm nào trong hình học ?
2/ Hoạt động hình thành kiến thức:
Nội dung Hoạt động của GV và HS
1. Điểm
 
 
 
     
     
   
   
     (h1)
A  C  
 (h2)            (Bảng phụ)
- Hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng nhau
- Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp điểm. Điểm cũng là một điểm.


2. Đường thẳng:
 
 


                                              (H.3)

Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía. Vẽ đường thẳng bằng một vạch thẳng.

3. Điểm thuộc đường ...

(H.4)
- ở h4: A d ; B d
Cách viết Hình vẽ Kí hiệu
Điểm M M
Đường thẳng a a
- Cho HS quan sát H1: Đọc tên các điểm và nói cách viết tên các điểm, cách vẽ điểm.(treo bảng phụ)
- Dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho 1 điểm
- Dùng một dấu chấm nhỏ để vẽ điểm
- Quan sát bảng phụ và chỉ ra điểm D
- Đọc tên các điểm có trong H2
(Điểm A và C chỉ là một điểm)

- Giới thiệu khái niệm hai điểm trùng nhau, hai điểm phân biệt
- Giới thiệu hình là một tập hợp điểm.
- Hãy chỉ ra các cặp điểm phân biệt trong H2 (Cặp A và B, B và M ...)
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK: Hãy nêu hình ảnh của đường thẳng.
( Sợi chỉ căng thẳng, mép thước ...)
- Quan sát H3, cho biết :
 + Đọc tên các đường thẳng
 + Cách viết tên cách viết
(- Đường thẳng a, p
- Dùng chữ in thường)
- Cho HS quan sát H4: Điểm A, B có quan hệ gì với đường thẳng d ?
(- Điểm A nằm trên đường thẳng d, điểm B không nằm trên đường thẳng d).
- Có thể diễn đạt bằng những cách nào khác?
- Treo bảng phụ tổng kết về điểm, đường thẳng.
   3- Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức) (04 phút).
Yêu cầu HS làm các bài tập sau:
          Bài 1.SGK.tr104: Cách đặt tên cho điểm.
          Bài 3.SGK.tr104: Nhận biết điểm  đường thẳng.
Bài tập bổ xung :  Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng lời
  1. Điêm A nằm trên đường thẳng m
  2. Điểm B nằm ngoài đường thẳng m
  3. Ba điểm khác A mà thuộc đường thẳng m

                             ***********************************





  Ngày soạn 25 / 08 / 2018                                                     Ngày dạy: 01/09/2018
 
          Tiết 2:        BÀI 2. BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I/ Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức:
+ Biết khái niệm ba điểm thẳng hàng.
+ Biết khái niệm điểm nằm giữa hai điểm
- Kĩ năng:
+ Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không  thẳng hàng.
+ Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa.
- Thái độ: Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác.
2- Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
          Năng lực tự học, năng lực hợp tác và năng lực tính toán.
II/ Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học:
Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu...
          Học sinh: Thước thẳng.
III. Tổ chức hoạt động học của học sinh:
1/ Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động) (06phút). 
Yêu cầu HS làm bài tập 1, 4 SGK ; bài 5 ; bài 6 SBT
Kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS.
2/ Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV- HS Nội dung
* Hoạt động 1:
GV: Xem H8a và cho biết: Khi nào ta nói ba điểm A, B, D thẳng hàng ?
HS: Trả lời


GV: Xem H8b và cho biết: Khi nào ta nói ba điểm A, B, C thẳng hàng?
HS: Trả lời
GV: Cho VD về hình ảnh ba điểm không thẳng hàng? Ba điểm thẳng hàng.
HS: Lấy VD

GV: Y/C HS lên bảng làm Bài 8 ; Bài 9
HS: Làm bài


* Hoạt động 2:
GV: Nhận xét về quan hệ giữa ba điểm A, B, C


Trong ba điểm thẳng hàng có thể có mấy điểm nằm giữa hai điểm còn lại?
HS: Trả lời



GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và làm bài tập 11
- Một số nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét và thống nhất câu trả lời
1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng

                             H8a
Khi ba điểm A, B, D cùng nằm trên một đường thẳng ta nói, chúng thẳng hàng


                             H8b 
Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc bất cứ đường thẳng nào,ta nói chúng không thẳng hàng
Bài 8
Ba điểm A; B; C thẳng hàng
Bài 9
A; D; C         ;B; E; A   ;        D; E; G
2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

                                H9
ở H9, ta có:
- Điểm C nằm giữa điểm A và B
- Điểm A và B nằm khác phía đối với điểm C
- Điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm B ....

* Nhận xét: SGK

Bài 11.(SGK-tr.107)
- Điểm R nằm giữa điểm M và N
- Điểm M và N nằm lhác phía đối với điểm R
- Điểm R  và N nằm cùng phía đối với điểm M ....
       3- Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức) (06 phút).
- Khi nào 3 điểm hẳng hàng? Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng
- Làm bài tập 10
+ Yêu cầu HS lên bảng vẽ
+ Muốn vẽ ba điểm thẳng hàng ta làm thế nào ?
     - Làm bài tập 12:
     - Học bài theo SGK
      - Làm bài tập 8 ; 9 ; 13 ; 14 SGK
HD bài 13 SGK  : Điểm nằm giữa M và P là N
 Điểm không nằm giữa N và Q là M

                               **************************************

  Ngày soạn 01 / 09/ 2018                                               Ngày dạy: 08/09/2018(6C)

 Tiết 3:        BÀI 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I/ Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
+ Kiến thức:
- Học sinh hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Biết được khái niệm hai đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song với nhau.
+ Kĩ năng:
- Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước
- Biết vị trí tương đối giữa hai đường thẳng: cắt nhau, song song, trùng nhau
+ Thái độ: Vẽ hình chính xác đường thẳng đi qua hai điểm.
2- Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
          Năng lực tự học, năng lực hợp tác và năng lực tính toán.
II/ Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học:
Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu...
          Học sinh: Thước thẳng.
III. Tổ chức hoạt động học của học sinh:
1/ Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động) (06phút). 
Nói cách vẽ ba điểm không thẳng hàng. Làm bài13. Sgk
2/ Hoạt động hình thành kiến thức:
          Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
- Cho điểm A, vẽ đường thẳng a đi qua A. Có thể vẽ được mấy đường thẳng như vậy ?

- Lấy điểm B A, vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A, B. Vẽ được mấy đường như vậy?

- Làm bài tập 15. Sgk: Làm miệng


*Hoạt động 2:
- Đọc thông tin trong SGK: Có những cách nào để đặt tên cho đường thẳng ?
- HS trả lời (3 cách)
C1:Dùng 2 chữ cái in hoa AB (AB)
C2:Dùng 1chữ cái in thường
C3:Dùng 2 chữ cái in thường


- Làm miệng  ? Sgk
- HS đứng tại chỗ trả lời

* Hoạt động 3:

- Đọc tên những đường thẳng ở hình H1. Chúng có đặc điểm gì?

(- Đường thẳng AB, AC chúng trùng nhau)


- Các đường thẳng ở H2 có đặc điểm gì?
( Chúng cắt nhau)
? H2 cho biết A thuộc đường thẳng nào
HS: A  AB, A AC

GV:Giải thích A là điểm chung của 2 đường thẳng AB và ACAB cắt AC

- Các đường thẳng ở H3 có đặc điểm gì ?
( Chúng song song với nhau)
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ 2 đường thẳng song song
GV: Giải thích chú ý
Y/C HS đọc phần chú ý SGK
HS nhắc lại không nhìn sách
1. Vẽ đường thẳng
* Cách vẽ: đường thẳng đi qua hai điểm A và B


B1: Đặt cạnh thước đi qua 2 điểm A và B.
B2: Dùng đầu bút vạch theo cạnh thước.

* Nhận xét: Có một và chỉ một đường thảng đi qua hai điểm phân biệt

2. Tên đường thẳng
C1:Dùng 2 chữ cái in hoa AB (AB)
C2:Dùng 1chữ cái in thường
C3:Dùng 2 chữ cái in thường
           
     
 
 
 




?
Có 6 cách gọi: AB, BA, BC, CB, AC, CA
3. Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
a. Đường thẳng trùng nhau

Đường thẳng AB và AC có vô số điểm chungAB và CD trùng nhau.

b. Đường thẳng cắt nhau

Đường thẳng AB và AC có 1 điểm chung AAB cắt AC tại giao điểm A

c. Đường thẳng song song

xy và zt không có điểm chung, ta nói xy và xt song song.
* Nhận xét: Hai đường thẳng phân biệt thì cắt nhau hoặc song song
* Chú ý(SGK)
     3- Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức) (6 phút).
Làm bài tập 16
          Học bài theo SGK;       Làm bài tập 18 ; 20 ; 21 SGK
          Đọc trước nội dung bài tập thực hành.
Bài tập bổ xung :  Dành cho HS khá giỏi
 a) Cho 20 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng . Cứ qua 2 điểm kẻ một đường thẳng . Tính số đường thẳng tạo thành
b) Nếu trong 20 điểm đó có đúng 3 điểm thẳng hàng thì số lượng đường thẳng được tạo thành là bao nhiêu
HD a) Cứ 1 điểm bất kì tạo với 19 điểm còn lại tạo thành 19 đường thẳng
Nên với 20 điểm tạo thành 19.20 = 380 đường thẳng , nhưng mỗi đường thẳng được tính 2 lần .Do đó số đường thẳng có là 380 : 2 =190 đường thẳng
b) Vì có đúng 3 điểm thẳng hàng nên số lượng đường thẳng giảm đi 3-1 =2 . Vậy có 190-2 = 188 đường thẳng

                     ********************************************
  Ngày soạn 08/ 09 / 2018                                               Ngày dạy: 15/09/2018(6C)
                                 Tuần: 4- Tiết 4:          BÀI 4: THỰC HÀNH:
TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I/ Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
+ Kiến thức: Học sinh được củng cố khái niệm ba điểm thẳng hàng
+ Kỹ năng:
+ Có kĩ năng dựng ba điểm thẳng hàng để dựng các cọc thẳng hàng
+ Có ý thức vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn.
+ Thái độ: Cẩn thận. tự tin khi thực hành.
2- Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
          Năng lực tự học, năng lực hợp tác và năng lực tính toán.
II/ Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học:
GV: Chuẩn bị cho 3 nhóm. Mỗi nhóm gồm: 03 cọc tiêu, 1 quả dọi
HS: Đọc trước nội dung bài thực hành
III. Tổ chức hoạt động học của học sinh:
1/ Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động) (06phút). 
Khi nào ta nói ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng.
2/ Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1:
GV nêu nhiệm vụ của tiết thực hành
Hoạt động 2:
Hs cả lớp đọc mục 3 SGK (Quan sát h24, h 25)





GV thao tác: Chôn cọc C thẳng hàng với 2 cọc A,B ở cả 2 vị trí của C( C nằm giữa A và B;  B nằm giữa A và C)








HS tiến hành thực hành theo nhóm
1.Nhiệm vụ
Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng giữa hai cột mốc A và B
Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây đã có bên đường

2.Hướng dẫn cách làm:
a) Cắm cọc tiêu ở C nằm giữa A và B sao cho A, B, C thẳng hàng.

B1-Cắm cọc tiêu thẳng đứng ở hai điểm A và B ( dùng dây dọi kiểm tra)
B2- Em thứ nhất đứng ở A, Em thứ hai đứng ở điểm C – là vị trí nằm giữa A và B
B3- Em ở vị trí A ra hiệu cho em thứ 2 ở C điều chỉnh cọc tiêu sao cho che lấp hoàn toàn cọc tiêu B.
Khi đó  ba điểm A, B, C thẳng hàng

b)Cắm cọc ttiêu ở C nằm ngoài Avà B:
Tương tự như trên
3.Thực hành ngoài trời
Chia nhóm thực hành từ 5 – 7 HS
Giao dụng cụ cho các nhóm
Tiến hành thực hành theo hướng dẫn
- Mỗi nhóm ghi lại biên bản thực hành theo trình tự các khâu:
          1. Chuẩn bị thực hành (kiểm tra từng cá nhân)  
          2.Thái độ, ý thức thực hành
          3. Kết quả thực hành: nhóm tự đánh giá
Kiểm tra
  • Kiểm tra xem độ thẳng của các vị trí A, B, C
  • Đánh giá hiệu quả công việc của các nhóm
  • Ghi điểm cho các nhóm
     3- Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức) (6 phút).
Các nhóm báo cáo kết quả thực hành của các nhóm
GV nhận xét đánh giá KQ thực hành của các nhóm
. HS vệ sinh cá nhân, cất dọn dụng cụ
Đọc trước nội dung bài tiếp theo
                               ***************************************













 

Tác giả bài viết: Đào Thị Ánh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây