giáo án số học 6

Thứ ba - 08/01/2019 21:22
Giáo án số học 6
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
    Ngày soạn : 14/08/2014                                         Ngày dạy: 18/08/2014(6B)
Tiết 1:    §1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
                         ============================

I. MỤC TIÊU:       
 +Kiến thức :  HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
  - HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
  - HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu .
          +Kỹ năng : Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau
  • Có kỹ năng viết một tập hợp, biết sử dụng kí hiệu .
          + Thái độ : Chăm chỉ , yêu thích môn toán.
II. CHUẨN BỊ:
GV : Giáo án, phấn màu, bảng phụ vẽ sơ đồ hình 2(SGK) và bài tập    4(sgk).
HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
GV: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
GV: Giới thiệu chương trình toán 6 (Tóm tắt) và nội dung kiến thức cơ bản của chương I số học
GV: Nêu những yêu cầu  về sử dụng SGK, cách ghi chép vào vở ghi, vở bài tập
3. Bài mới
*, Đặt vấn đề : Hãy làm quen với tập hợp và các kí hiêu . Bài học hôm nay                         sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề trên .  
        Hoạt động của GV-HS


Hoạt động 1: Giới thiệu các VD trong SGK
GV: Cho HS quan sát (H1) SGK
- Cho biết trên bàn gồm các đồ vật gì?
=> Ta nói tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
- Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 4?
=> Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Cho thêm các ví dụ SGK.
- Yêu cầu HS tìm một số ví dụ về tập hợp.
HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV.
ĐVĐ: Người ta có thể dùng ký hiệu  để viết các tập hợp trên  ngắn gọn hơn.
Hoạt động 2: Giới thiệu cách viết và  kí hiệu
GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp
- Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y, M, N… để đặt tên cho tập hợp.
Vd: A= {0; 1; 2; 3} hay A= {3; 2; 0; 1}…
- Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của A
Củng cố: Viết tập hợp các chữ cái a, b, c và cho biết các phần tử của tập hợp đó.
HS: B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
a, b, c là các phần tử của tập hợp B
GV: 1 có phải là phần tử của tập hợp A không?  => Ta nói 1 thuộc tập hợp A.
Ký hiệu: 1  A.
Cách đọc: Như SGK     
GV: 5 có phải là phần tử của tập hợp A không? => Ta nói 5 không thuộc tập hợp A
Ký hiệu:   5    A
Cách đọc: Như SGK
* Củng cố: Điền ký hiệu  ;  vào chỗ trống:
a/ 2… A;     3… A;      7… A
b/ d… B;     a… B;      c… B
GV: Giới thiệu chú ý (phần in nghiêng SGK)
Nhấn mạnh: Nếu có phần tử là số ta thường dùng dấu “ ; ” => tránh nhầm lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân.
HS: Đọc chú ý (phần in nghiêng SGK).
GV: Giới thiệu cách viết khác của tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
A= {x  N/ x < 4}
Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên.
GV: Như vậy có mấy cách để viết một tập hợp?
GV: Chốt lại phần ghi nhớ được đóng khung trong SGK
HS: Đọc phần in đậm đóng khung SGK
GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một vòng khép kín và biểu diễn tập hợp A như SGK.
HS: Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn tập hợp B.
GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?1, ?2
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày bài làm. Kiểm tra và sửa sai cho HS
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV nhấn mạnh: mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần; thứ tự tùy ý.
              Nội dung ghi bảng
1. Các ví dụ (SGK - Tr4)

- Tập hợp các đồ vật trên bàn
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Tập hợp các học sinh lớp 6A
- Tập hợp các chữ cái a, b, c


       
 
 
   



2. Cách viết, các kí hiệu.
* Dùng các chữ cái in hoa A, B, C,  X, Y… để đặt tên cho tập hợp.
* VD: A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4

A= {0;1;2;3 }
hay A = {3; 2; 1; 0} …
 - Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.


* Ký hiệu:
 1 Î A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A.
  5 Ï A đọc là: 5 không thuộc A hoặc 5 không là phần tử của A.











* Chú ý (SGK - Tr5)
- Cách viết khác của tập hợp A:
           A={xÎN/x<4}
Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên.
* Cách viết 1 tập hợp
(SGK tr5 - phần đóng khung)


.1    .2      .0
         .3
'Oval: .1 .2 .0  .3 'Biểu diễn:                              A




* ?1: Viết tập hợp D
  D = {x Î N / x < 7}
 hoặc D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
    2 Î D; 10 ÏD
* ?2. E = {N, H, A, T, R, G}
   4.  Củng cố
          - Khi viết một tập hợp ta cần chú ý điều gì?       
          -  GV: Cho HS làm Bài 1, Bài 4 (SGK – Tr6)
Bài 1 (SGK/tr6)
 Viết tập hợp:
C1:  A = {9; 10; 11; 12; 13}
C2: A = {x Î N / 8 < x < 14}
                 12 Î A; 16 Ï A
Bài 4 (SG/tr6)
A = {15;16}
B = {1; a; b}
M = {bút} H={bút, sách, vở}
 
  5.  Hướng dẫn học ở nhà
     - Học thuộc phần chú ý, cách viết tập hợp
     - Làm các bài tập : 2; 3; 5 (SGK/6), bài 1->5 (SBT)
    * Hướng dẫn:  Bài 3 (Sgk) : Dùng kí hiệu ;
      Bài 5 (Sgk): Các tháng dương lịch có 30 ngày  (4, 6, 9, 11)
       - Chuẩn bị trước bài: “Tập hợp các số tự nhiên.” Tiết sau học.
 
 




CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
    Ngày soạn : 14/08/2014                                         Ngày dạy: 18/08/2014(6B)
Tiết 1:    §1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
                         ============================

I. MỤC TIÊU:       
 +Kiến thức :  HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
  - HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
  - HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu .
          +Kỹ năng : Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau
  • Có kỹ năng viết một tập hợp, biết sử dụng kí hiệu .
          + Thái độ : Chăm chỉ , yêu thích môn toán.
II. CHUẨN BỊ:
GV : Giáo án, phấn màu, bảng phụ vẽ sơ đồ hình 2(SGK) và bài tập    4(sgk).
HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
GV: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
GV: Giới thiệu chương trình toán 6 (Tóm tắt) và nội dung kiến thức cơ bản của chương I số học
GV: Nêu những yêu cầu  về sử dụng SGK, cách ghi chép vào vở ghi, vở bài tập
3. Bài mới
*, Đặt vấn đề : Hãy làm quen với tập hợp và các kí hiêu . Bài học hôm nay                         sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề trên .  
        Hoạt động của GV-HS


Hoạt động 1: Giới thiệu các VD trong SGK
GV: Cho HS quan sát (H1) SGK
- Cho biết trên bàn gồm các đồ vật gì?
=> Ta nói tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
- Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 4?
=> Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Cho thêm các ví dụ SGK.
- Yêu cầu HS tìm một số ví dụ về tập hợp.
HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV.
ĐVĐ: Người ta có thể dùng ký hiệu  để viết các tập hợp trên  ngắn gọn hơn.
Hoạt động 2: Giới thiệu cách viết và  kí hiệu
GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp
- Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y, M, N… để đặt tên cho tập hợp.
Vd: A= {0; 1; 2; 3} hay A= {3; 2; 0; 1}…
- Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của A
Củng cố: Viết tập hợp các chữ cái a, b, c và cho biết các phần tử của tập hợp đó.
HS: B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
a, b, c là các phần tử của tập hợp B
GV: 1 có phải là phần tử của tập hợp A không?  => Ta nói 1 thuộc tập hợp A.
Ký hiệu: 1  A.
Cách đọc: Như SGK     
GV: 5 có phải là phần tử của tập hợp A không? => Ta nói 5 không thuộc tập hợp A
Ký hiệu:   5    A
Cách đọc: Như SGK
* Củng cố: Điền ký hiệu  ;  vào chỗ trống:
a/ 2… A;     3… A;      7… A
b/ d… B;     a… B;      c… B
GV: Giới thiệu chú ý (phần in nghiêng SGK)
Nhấn mạnh: Nếu có phần tử là số ta thường dùng dấu “ ; ” => tránh nhầm lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân.
HS: Đọc chú ý (phần in nghiêng SGK).
GV: Giới thiệu cách viết khác của tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
A= {x  N/ x < 4}
Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên.
GV: Như vậy có mấy cách để viết một tập hợp?
GV: Chốt lại phần ghi nhớ được đóng khung trong SGK
HS: Đọc phần in đậm đóng khung SGK
GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một vòng khép kín và biểu diễn tập hợp A như SGK.
HS: Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn tập hợp B.
GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?1, ?2
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình bày bài làm. Kiểm tra và sửa sai cho HS
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV nhấn mạnh: mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần; thứ tự tùy ý.
              Nội dung ghi bảng
1. Các ví dụ (SGK - Tr4)

- Tập hợp các đồ vật trên bàn
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
- Tập hợp các học sinh lớp 6A
- Tập hợp các chữ cái a, b, c


       
 
 
   



2. Cách viết, các kí hiệu.
* Dùng các chữ cái in hoa A, B, C,  X, Y… để đặt tên cho tập hợp.
* VD: A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4

A= {0;1;2;3 }
hay A = {3; 2; 1; 0} …
 - Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.


* Ký hiệu:
 1 Î A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A.
  5 Ï A đọc là: 5 không thuộc A hoặc 5 không là phần tử của A.











* Chú ý (SGK - Tr5)
- Cách viết khác của tập hợp A:
           A={xÎN/x<4}
Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên.
* Cách viết 1 tập hợp
(SGK tr5 - phần đóng khung)


.1    .2      .0
         .3
'Oval: .1 .2 .0  .3 'Biểu diễn:                              A




* ?1: Viết tập hợp D
  D = {x Î N / x < 7}
 hoặc D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
    2 Î D; 10 ÏD
* ?2. E = {N, H, A, T, R, G}
   4.  Củng cố
          - Khi viết một tập hợp ta cần chú ý điều gì?       
          -  GV: Cho HS làm Bài 1, Bài 4 (SGK – Tr6)
Bài 1 (SGK/tr6)
 Viết tập hợp:
C1:  A = {9; 10; 11; 12; 13}
C2: A = {x Î N / 8 < x < 14}
                 12 Î A; 16 Ï A
Bài 4 (SG/tr6)
A = {15;16}
B = {1; a; b}
M = {bút} H={bút, sách, vở}
 
  5.  Hướng dẫn học ở nhà
     - Học thuộc phần chú ý, cách viết tập hợp
     - Làm các bài tập : 2; 3; 5 (SGK/6), bài 1->5 (SBT)
    * Hướng dẫn:  Bài 3 (Sgk) : Dùng kí hiệu ;
      Bài 5 (Sgk): Các tháng dương lịch có 30 ngày  (4, 6, 9, 11)
       - Chuẩn bị trước bài: “Tập hợp các số tự nhiên.” Tiết sau học.
 
 




 

Tác giả bài viết: Đào Thị Ánh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây