Đề thi HSG môn Sinh 9

Thứ năm - 03/01/2019 04:01
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                    KỲ THI  HỌC SINH GIỎI TỈNH  
      THỪA THIÊN HUẾ                       LỚP 9 THCS     NĂM HỌC 2007 - 2008
  
         ĐỀ CHÍNH THỨC                       Môn :  SINH HỌC 

                                                Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1: (2.5 điểm)
Trình bày khái niệm về cung phản xạ và vòng phản xạ. Nêu các điểm khác nhau giữa cung phản xạ và vòng phản xạ.
Câu 2: (3 điểm)
Nêu những điểm khác nhau giữa động mạch với tĩnh mạch về cấu tạo và chức năng; Mao mạch là gì? Nêu chức năng của mao mạch và giải thích các đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của mao mạch (ở người).
Câu 3: (1.5 điểm)
Nêu cơ chế và giải thích sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.
Câu 4: (1.5 điểm)
Phản xạ là gì? Nêu khái niệm và ví dụ về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.
Câu 5: (2.75 điểm)
Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể nào đó là thuần chủng hay không thuần chủng không? Cho ví dụ và lập sơ đồ lai minh họa.
Câu 6: (2.5 điểm)
Trình bày nguyên nhân và cơ chế tạo ra thể đa bội (có sơ đồ minh họa).
Câu 7: (2.5 điểm)
Thế nào là nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tương đồng? Phân biệt sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Câu 8: (3.75 điểm)
Ở cà chua;   A: quả đỏ,  a: quả vàng;   B: lá chẻ,  b: lá nguyên. Hai cặp tính trạng về màu quả và về dạng lá di truyền độc lập với nhau. Người ta thực hiện các phép lai sau :
 + Phép lai 1: P: Quả đỏ lá chẻ X quả vàng lá nguyên;  F1: 100%  đỏ chẻ.
 + Phép lai 2:   P: Quả đỏ lá nguyên X quả vàng lá chẻ
            F1: 120 đỏ chẻ : 118 đỏ nguyên : 122 vàng chẻ : 120 vàng nguyên.
 + Phép lai 3:   P: Quả đỏ chẻ X quả vàng chẻ
                                    F1: 360 đỏ chẻ : 120 đỏ nguyên.
Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho mỗi phép lai.
---------- Hết ----------
 
 

















 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO            KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
          THỪA THIÊN HUẾ                      KHỐI 9 THCS - NĂM HỌC 2007-2008
      ĐỀ THI CHÍNH THỨC                 

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC


Câu 1: (2.5đ)
    1. - Cung phản xạ: là con đường dẫn truyền của xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương TK đến cơ quan phản ứng.
    1. - Vòng phản xạ: là tập hợp các cung phản xạ nối tiếp nhau nhằm để chính xác hóa phản ứng của cơ thể trước một kích thích nào đó.

Khác nhau:
Cung phản xạ Vòng phản xạ
0.25 - Chi phối 1 phản ứng 0.25 - Chi phối nhiều phản ứng
0.25 - Mang nhiều tính bản năng 0.25 - Có thể có sự tham gia của ý thức
0.25 - Thời gian ngắn 0.25 - Thời gian kéo dài
 
Câu 2: (3đ)
Khác nhau giữa động mạch và tĩnh mạch:
 
  Động mạch Tĩnh mạch
Cấu 0.25 - Thành dày hơn TMạch 0.25 - Thành mỏng hơn
tạo 0.25 - Có các sợi đàn hồi 0.25 - Không có sợi đàn hồi
  0.25 - Không có van riêng 0.25 - Có thể có van ở TMạch chân
Chức năng 0.25 - Chuyển máu từ tim đến các cơ quan 0.25 - Chuyển máu từ các cơ quan về tim

0.25     - Mao mạch là những mạch rất nhỏ nối liền hệ động mạch với hệ tĩnh mạch.
0.25     - Chức năng: là nơi xảy ra trao đổi chất và khí với các tế bào.
0.25     - Thành mao mạch rất mỏng giúp thuận lợi cho khuếch tán các chất và khí giữa máu và tế bào.
0.25     - Đ­ường kính mao mạch rất nhỏ làm máu di chuyển chậm thuận lợi cho việc trao đổi hết các chất và khí.






Câu 3: (1.5đ)
0.25     - Các khí trao đổi ở phổi và ở tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
0.25     - Màng phế nang của phổi, màng tế bào và thành mao mạch rất mỏng, tạo thuận lợi cho khuếch tán khí.
ở phổi:
0.25     - Khí ô xi: trong phế nang cao hơn trong mao mạch nên ô xi khuếch tán từ phế nang vào máu.
0.25     - Khí CO2: trong mao mạch cao hơn trong phế nang nên CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang.
ở tế bào:
0.25     - Khí Ô xi: trong mao mạch cao hơn trong tế bào nên ô xi khuếch tán từ máu vào tế bào.
0.25     - Khí CO2: trong tế bào cao hơn trong mao mạch nên CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu.

Câu 4: (1.5đ)
0.5       - Phản xạ là phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh, / nhằm trả lời những kích thích của môi tr­ường.
0.25     - Phản xạ không điều kiện: là loại phản xạ lập tức xảy ra khi có kích thích mà không cần 1 điều kiện nào khác.
0.25     - VD: chân co giật ngay khi dẫm phải gai nhọn. (HS có thể cho VD khác).
0.25     - Phản xạ có điều kiện là loại phản xạ chỉ đ­ược hình thành khi kích thích tác động phải đi kèm theo 1 điều kiện nào đó.
0.25     - VD: để gây phản xạ có điều kiện tiết n­ước bọt với kích thích ánh đèn ở chó thì kèm theo kích thích ánh đèn phải cho chó ăn. (HS có thể cho VD khác).

Câu 5: (2.75đ)
0.25     - Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen của 1 cơ thể nào đó là TC hay không TC.
0.25     - VD: ở đậu Hà Lan; A: hạt vàng; a: hạt xanh; B: hạt trơn; b: hạt nhăn.
0.5       - Cho đậu vàng trơn lai với đậu xanh nhăn (lặn) mà con lai chỉ cho 1 kiểu hình chứng tỏ cây mang lai TChủng.
0.5       - Ng­ược lại nếu con lai xuất hiện từ 2 kiểu hình trở lên chứng tỏ cây mang lai không TChủng.

Sơ đồ minh hoạ:
            - Nếu cây vàng trơn TC: AABB
0.25     - P:  AABB  x  aabb
            GP: AB           ab
            F1:       AaBb ( 100% vàng trơn )
            - Nếu cây vàng trơn không TC: AABb, AaBB, AaBb
0.25     - P:  AABb  x  aabb
            GP: AB, Ab    ab
            F1:       AaBb và A abb( vàng trơn  và vàng nhăn )
0.25     - P:  AaBB  x  aabb
            GP: AB, aB     ab
            F1:       AaBb và aaBb( vàng trơn  và xanh trơn )
0.25     - P:  AaBb  x  aabb
            GP: AB,Ab aB,ab       ab
            F1:       AaBb , A abb , aaBb ,  aabb( vàng trơn, vàng nhăn, xanh trơn, xanh nhăn )

Câu 6: (2.5đ)
0.25     - Nguyên nhân: do các tác nhân lý, hoá hoặc rối loạn quá trình trao đổi chất.
0.5       - Cơ chế: Do tác nhân đột biến dẫn đến không hình thành thoi vô sắc trong phân bào / làm cho toàn bộ NST không phân ly đ­ược trong quá trình phân bào.
0.25     - Trong nguyên phân: Thoi vô sắc không hình thành dẫn đến tạo ra tế bào con 4n từ tế bào mẹ 2n.                                                           
0.25     - Tế bào mẹ 2n nguyên phân     đa bội hoá     Tế bào con 4n.
0.25     - Trong giảm phân: không hình thành thoi vô sắc tạo ra giao tử đột biến lưỡng bội 2n.
Trong thụ tinh:
    1. - Giao tử đột biến 2n kết hợp với giao tử bình thường n tạo hợp tử 3n.
0.25     - Giao tử đực và cái đều bị đột biến (2n) kết hợp tạo hợp tử 4n.
0.25     - Sơ đồ:           P:  2n   x   2n               0.25     - Sơ đồ:           P:  2n   x   2n
                                                      đ b                                                       đ b       đ b
                                GF1: n         2n                                                GF1: 2n       2n

                                    F1:       3n                                                        F1:       4n

Câu 7: (2.5đ)
    1. - NST kép: gồm 2 Crômatit giống hệt nhau và dính nhau ở tâm động, / hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ.
    1. - Cặp NST tương đồng: gồm 2 NST giống nhau về hình dạng và kích thước, / 1 chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ.
Sự khác nhau:
 
NST kép Cặp NST tương đồng
0.25 - Chỉ là 1 NST gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm động 0.25 - Gồm 2 NST đồng dạng
0.25 - Chỉ 1 nguồn gốc: hoặc từ bố hoặc từ mẹ 0.25 - Có 2 nguồn gôc: 1 từ bố, 1 từ mẹ
0.25 - 2 crômatit hoạt động như 1 thể thống nhất 0.25 - 2 NST của cặp tương đồng hoạt động độc lập nhau


Câu 8: (3.75đ)
Xét phép lai 1:  P:  đỏ chẻ (A-B-)  x  vàng nguyên (aabb). F1: 100% đỏ chẻ.
    1. - Cây P: vàng nguyên (aabb) chỉ cho 1 loại giao tử ab.
0.5       - Để F1: 100% đỏ chẻ (A-B-) thì cây P: đỏ chẻ phải chỉ tạo 1 loại giao tử AB; suy ra kiểu gen là AABB.
    1. - Sơ đồ lai đúng.

Xét phép lai 2:
    1. - P: đỏ nguyên (A-bb)  x  vàng chẻ (aaB-)
0.5      - Để F1 xuất hiện vàng nguyên (aabb) chứng tỏ cả 2 cây ở P đều phải cho        giao tử ab.
    1. - Vậy cây P: đỏ nguyên (A-bb) phải là Aabb.
          Cây P: vàng chẻ (aaB-) phải là aaBb.
    1. - Sơ đồ lai đúng.

Xét phép lai 3:
            P: đỏ chẻ  x  vàng chẻ;  F1: 3 đỏ chẻ : 1 đỏ nguyên. Phân tích từng tính trạng ta có:
Về màu quả: P: đỏ  x  vàng; F1 100% đỏ (A-)
    1. - Do cây P:vàng (aa) chỉ cho 1 loại giao tử a, vì vậy cây P: chẻ phải chỉ tạo 1 loai giao tử A chứng tỏ kiểu gen là AA.

Về dạng lá:
    1. - P: chẻ  x  chẻ; F1: 3 chẻ : 1 nguyên. F1 có tỷ lệ của định luật phân tính suy ra P: bố và mẹ đều dị hợp tử, kiểu gen là Bb.
0.25     - Tổ hợp cả 2 tính trạng: Cây P: đỏ chẻ có kiểu gen là:     AABb
                                                       Cây P: vàng chẻ có kiểu gen là: aaBb
    1. - Sơ đồ lai đúng.

 

Tác giả bài viết: Trần Thị Mai

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Theo dòng sự kiện

Xem tiếp...

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây