Đề HSG Hóa

Thứ tư - 07/11/2018 10:38
tham khảo

  SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

                                         HÀ NỘI                                                                                                                                           Năm học 2014 - 201

ĐỀ CHÍNH THỨC

                                                                                                Môn thi: HOÁ HỌC

 

                                                                                                Ngày thi: 25 tháng 6 năm 2014

                                                                                                Thời gian làm bài: 120 phút.

Câu I (2,0 điểm)

1/ Cho các sơ đồ phản ứng:   Oxit (X1) + dung dịch axit (X2)  –®  (X3‹) + …

                                                Oxit (Y1) + dung dịch bazơ (Y2)  –®  (Y3Œ) + …

                                                Muối (Z1)      ­­t°      (X1) + (Z2‹) + …

                                                Muối (Z1) + dung dịch axit (X2)      ­­t°     (X3‹) + …

Biết khí X3 có màu vàng lục, muối Z1 màu tím, phân tử khối của các chất thoả mãn điều kiện: MY1 + MZ1 = 300; MY2 – MX2 = 37,5. Xác định các chất X1, X2, X3, Y1, Y2. Y3, Z1, Z2. Viết các phương trình hoá học minh hoạ.

2/ Có 3 mẫu phân bón hoá học ở thể rắn đựng trong các lọ riêng biệt không ghi nhãn là NH4NO3, NH4Cl và (NH4)2SO4. Hãy phân biệt các mẫu phân bón trên bằng phương pháp hoá học, viết phương trình hoá học minh hoạ.

Câu II (2,5 điểm)

1/ Đốt cháy hoàn toàn 15,68 gam kim loại M trong bình đựng khí clo dư thu được 45,5 gam muối clorua.

        a)  Xác định tên kim loại M.

        b)  Để hoà tan hoàn toàn 9,2 gam hỗn hợp X gồm kim loại M và một oxit của kim loại M cần dùng vừa hết 160ml dung dịch HCl 2M, còn nếu dẫn luồng H2 dư đi qua 9,2 gam hỗn hợp X nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,28 gam chất rắn. Tìm công thức của oxit kim loại trong hỗn hợp X.

2/ Hoà tan hết 11,1 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe trong 200 gam dung dịch H2SO4 19,6% (loãng) thu được dung dịch B và 6,72 lít H2(đktc). Thêm từ từ 420 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch B, sau phản ứng lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan.

        a)  Viết các phương trình hoá học xảy ra.

        b)  Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp A và tính giá trị của m.

Câu III (3,0 điểm)

1/ Trong một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp X gồm 0,07 mol CHºCH; 0,05 mol CHºC–CH=CH2; 0,1 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình để thực hiện phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 7 hiđrocacbon có tỉ khối hơi đối với H2 là 19,25. Bằng phương pháp thích hợp tách lượng hỗn hợp Y thu được m gam hỗn hợp Y1 (gồm CHºCH và CHºC–CH=CH2) và 1,568 lít hỗn hợp khí Y2 (đktc) gồm 5 hiđrocacbon. Biết toàn bộ lượng hỗn hợp Y2 tách được có khả năng phản ứng với tối đa 600 ml dung dịch Br2 0,1M. Tìm giá trị của m.

2/ Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ A và B (phân tử A có nhiều hơn phân tử B một nguyên tử cacbon). Tỉ khối của M với H2 là 13,5. Đốt cháy hoàn toàn 12,96 gam hỗn hợp M bằng lượng khí oxi dư thu được sản phẩm cháy gồm H2O và 36,96 gam CO2.

        a)  Tìm công thức phân tử và tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp M/

        b)  Khi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 552,9 gam dung dịch Ba(OH)2 20,72% thu được m gam chất kết tủa và dung dịch Z. Tìm giá trị của m và tính nồng độ C% của chất tan có trong dung dịch Z.

Câu IV (2,5 điểm)

1/ Hoà tan hoàn toàn 8,56 gam một muối clorua vào nước thu được 200 ml dung dịch Y. Lấy 25 ml dung dịch Y đem tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 2,87 gam muối kết tủa trắng.

        a)  Tìm công thức hoá học của muối clorua đã dùng (muối X).

        b)  Từ muối X, viết các phương trình hoá học thực hiện sơ đồ:

2

                                                                                                        + đơn chất A­      Khí (G1)

 

                        (X)   NaOH      (Y1)      H O      (Y2)khí ­     KOH       (Y3)

                                                                                                        + đơn chất B­       Khí (G2)

 

2/ Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe và Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,808 lít H2 (đktc). Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp A vào 200 ml dung dịch chứa AgNO3 0,5M và Cu(NO3)2 0,8M, phản ứng xong, lọc bỏ phần chất rắn thu được dung dịch B chứa ba muối. Khi thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch B rồi lọc bỏ kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 10,4 gam chất rắn. Tìm giá trị của m và tính khối lượng mỗi muối trong dung dịch B.

Cho H=1;C=12;N=14;O=16;Mg=24;Al=27;P=31;S=32;Cl=35,5;K=39;Ca=40;Mn=55;Fe=56;Cu=64;Ba=137.

----------------Hết------------

Ghi chú: Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………..Số báo danh: …………………

 

 

Câu I.

1/ Muối Z1 có màu tím nên chọn là KMnO4; khí X3 màu vàng lục nên chọn là Cl2.

MY1­ = 300 – 158 = 142 nên chọn Ylà P2O5

X2, Y2 chọn là HCl và Ca(OH)2 vì MCa(OH)2 – MHCl = 74 – 36,5 = 37,5 (TM)

X1 là MnO2, Y3: Ca3(PO4)2, Z2: O2

PT: MnO2 + 4HCl ® Cl2‹ + MnCl2 + 2H2O

P2O5 + Ca(OH)2 ® Ca3(PO4)2Œ + H2O

2KMnO4 ® MnO2 + O2 + K2MnO4

2KMnO4 + 16HCl ® 5Cl2 + 2MnCl2 + 2KCl + 8H2O

2/ Hoà mẫu thử các phân bón vào nước được các dung dịch NH4NO3, NH4Cl và (NH4)2SO4.

Cho mẫu các dung dịch trên tác dụng với dung dịch BaCl2, mẫu nào tạo kết tủa trắng với BaCl2 là (NH4)2SO4, 2 mẫu còn lại không có hiện tượng gì là NH4Cl, NH4NO3.

PT: (NH4)2SO4 + BaCl2 ® BaSO4¯ + H2O

Cho mẫu thử 2 dd còn lại tác dụng với dung dịch AgNO3, mẫu nào tạo kết tủa trắng với AgNO3 là NH4Cl, mẫu còn lại không có hiện tượng gì là NH4NO3

PT: NH4Cl + AgNO3 ® AgCl¯ + H2O

Câu II.

1/ a) Đặt hoá trị của M là n.

        PT:            2M    +    nCl2 (t°)®    2MCln

Theo PT:          M (g)  – – – – – – ® M + 35,5n (g)

Theo đề bài:   15,68(g)  – – – – – ®     45,5 (g)

Þ  15,68 (M + 35,5n) = 45,5M Þ  M = n

Thử chọn ta được n = 3 Þ M = 56 (Fe)

b) Gọi CT của oxit là FexOy Þ Hỗn hợp X gồm Fe và FexOy.

Dẫn H2 qua X có p/ứ:   FexOy + yH2 (t°)® xFe + yH2O (1)

Ta thấy mch/r giảm = moxi trong oxit p/ứ = 9,2 – 7,28 = 1,92 gam Þ nO = 0,12 mol

 =  mol

Hoà tan X bằng dung dịch HCl:

FexOy + 2yHCl ® xFeCl2y/x + yH2 (hoặc: FexOy + 2yHCl ® FexCl2y + yH2) (2)

Fe + 2HCl ® FeCl2 + H2 (3)

Theo PT (2): nHCl(2) = 2nO = 2.0,12 = 0,24 mol

 = 0,16.2 = 0,32 mol Þ nHCl(3) = 0,32 – 0,24 = 0,08 mol

Þ nFe(3) = 0,04 mol Þ nFe trong oxit = 0,13 – 0,04 = 0,09 mol

x : y = nFe : nO = 0,09 : 0,12 = 3 : 4 Þ x = 3; y = 4. CT oxit là Fe3O4

2/ = 0,3 mol; = 0,4 mol;= 0,42 mol

PT: Fe + H2SO4 ® FeSO4 + H2‹ (1) ; 2Al + 3H2SO4 ® Al2(SO4)3 + 3H2‹ (2)

Theo các PT (1)(2) ta có: p/ứ = = 0,3 mol < 0,4 mol Þ = 0,1 mol

Đặt nAl = x; nFe = y

Ta có các phương trình đại số:

Từ đó tính được %mAl = 24,32%; %mFe =75,68%

nAl2(SO4)3 = 0,05 mol; n FeSO4 = 0,15 mol

Cho Ba(OH)2 vào dung dịch sau phản ứng:

Đầu tiên H2SO4    +   Ba(OH)2 ® BaSO4¯ + 3H2O (3)

                 0,1  – – – ® 0,1

Sau đó:  Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 ® 3BaSO4¯ + 2Al(OH)3¯ (4)

                0,05 – – – ® 0,15                               ® 0,1

              FeSO4     +    Ba(OH)2   ® BaSO4¯ + Fe(OH)2¯ (5)

               0,15  – – – ® 0,15                           ® 0,15

Nếu các phản ứng (3)(4)(5) xảy ra hoàn toàn thì

 cần = 0,1 + 0,15 + 0,15 = 0,4 mol < ban đầu Þ = 0,02 mol

Có tiếp phản ứng:     Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 ® Ba(AlO2)2 + 4H2O

          Theo PT:             1        :      2

          Theo đb:           0,02      :     0,1

Þ Ba(OH)2 hết, Al(OH)3 dư. = 0,1 – 0,02 x 2 = 0,06 mol

Chất rắn sau phản ứng gồm:

2Al(OH)3 (t°)® Al2O3 + 3H2O

0,06 – – – – – ® 0,03

4Fe(OH)2 + O2 (t°)® 2Fe2O3 + 4H2O

0,15– – – – – – – – – ® 0,075

BaSO4  ––––––––––– BaSO4

=(3)(4)(5) = 0,4 mol  Þ  m = 108,26 gam

Câu III.

 

tối đa 0,6mol Br2

1/ Sơ đồ:

 

Theo ĐLBTKL: mY = mX = 0,07.26 + 0,05.52 + 0,1.2 = 4,62gam

Þ nY = 0,12 mol

mol Þ mol.

Þ p/ứ = 0,07 + 0,05 – 0,05 = 0,07 mol

                         (số mol bđầu)  (nY2)

Đặt  p/ứ = x mol;  p/ứ = y mol. Ta có PT: x + y = 0,07 (*)

Ta thấy cứ 1 mol Br2 phản ứng cũng tương đương với 1 mol H2 phản ứng. Do đó lượng H2 cần để phản ứng hết với lượng C2H2 và C4H4 ở trên để tạo ra hiđrocacbon no là 0,1 + 0,06 = 0,16 mol.

PT: C2H2 + 2H2 ® C2H6   ;    C4H4 + 3H2 ® C4H10

          x – ® 2x                         y – ® 3y

Ta có PT: 2x + 3y = 0,16 (**)

Giải hệ (*)(**) ta được x = 0,05; y = 0,02

Þ m = (0,07 – 0,05).26 + (0,05 – 0,02).52 = 2,08 gam

2/ a) Ta có: Þ nM = 0,48 mol; = 0,84 mol.

Vì đốt cháy hỗn hợp M chỉ thu được CO2 và H2O nên các chất trong M chỉ gồm các ng.tố C, H, O.

Nếu gọi CT chung của các chất trong M là  thì ta có sơ đồ:

                                  

                                       0,48    – – – ®   0,84      Þ = 1,75.

Do 1 phân tử A hơn 1 phân tử B 1 nguyên tử C nên số C của A, B lần lượt là 2 và 1.

Þ CTTQ của A, B có dạng: C2HaOb và CHmOn (a, m là số tự nhiên chẵn; b, n ÎN)

Đặt nA = c mol; nB = d mol, ta có hệ PT: 

*Nếu MA < 27 thì:  2.12 + a + 16b < 27 Þ a + 16b < 3 Þ a = 2; b = 0

CT của A là C2H2. Ta có mM = 12,96 gam = 0,36.26 + 0,12. MB

Þ MB = 30 Þ 12 + m + 16n = 30 Þ m + 16n = 18 ÞÞ CT của B là CH2O.

Từ đó tính ra: %mA =72,22%; %mB = 27,78%.

*Nếu MB < 27 thì: 12 + m + 16n < 27 Þ m + 16n < 15 Þ m = 4; n = 0.

CT của B là CH4. Ta có mM = 12,96gam = 0,36.M­A + 0,12.16 Þ MA = 30,67 (loại)

b) Khi đốt cháy thì 1 mol C2H2 và hay CH2O đều cho 1 mol H2O Þ nH2O = nhhM = 0,48 mol.

= 0,67 mol. Ta có:  Þ CO2 phản ứng với Ba(OH)2 tạo 2 muối.

          CO2     +  Ba(OH)2 ® BaCO3Œ + H2O

Đặt:  z mol – ®   z    – – – ®  z

        2CO2     + Ba(OH)2 ® Ba(HCO3)2

Đặt  2t mol – – ®  t   – – – – ®  t

Ta có hệ PT:

Ta có m = 98,5 gam

Dung dịch sau phản ứng là dung dịch Ba(HCO3)2.

= 0,17.259 = 44,03 g

= + m­CO2 + mH2O – mBaCO3

                     = 552,9 + 36,96 + 0,48.18 – 98,5 = 500 gam.

C% dd Z =

Câu IV:

1/ a) Đặt CT của muối Clorua là RCln. Trong 25ml dung dịch Y có chứa: mRCln=(g)

          PT: RCln + nAgNO3 ® R(NO3)n + nAgCl¯

Ở đây chỉ có kết tủa là AgCl vì tất cả các muối Nitrat đều tan Þ nAgCl = 0,02 mol.

Theo PT ta có: nRCln = .nAgCl =Þ 1,07 = (R+35,5n) Þ R = 18n.

Thử chọn thấy có n = 1 Þ R= 18 (NH4).

 Þ CT muối X là NH4Cl.

b)  Sơ đồ

H2O

 

đpđcmn

                                                                                                        + Na­      H2

 

                NH­4Cl    NaOH     NaCl                 Cl2  ­    KOH        H2O

                                                                                                        + C, to­    CO

 

PT khó: H2Ohơi + Cnóng đỏ ® CO­ + H2­

2/ PT…

Nhìn chung qua quá trình phản ứng thì 3 muối còn lại sẽ là: Cu(NO3)2dư, Fe(NO3)2; Mg(NO3)2 và các kim loại Mg, Fe đều phản ứng hết.

Sơ đồ phản ứng tiếp theo:

Ta có các PT: nH2 = x + y = 0,17

mch/r = 40x + 80y + 80z = 10,4 g

Bảo toàn số mol nguyên tử N trong các muối:

nN-AgNO3 + nN-Cu(NO3)2 = nN-Fe(NO3)2 + nN-Mg(MO3)2  Þ 0,1.1 + (0,16 – z).2 = 2x + 2y

Từ đó giải ra x = 0,16; y = 0,01; z = 0,04

Þ m = 0,16.24 + 0,01.56 = 4,4 gam.

Khối lượng các muối là: 23,68g; 1,8g; 7,52 g

Hết./.

 

Chữ kí của giám thị số 1:                                                                     Chữ kí của giám thị số 2:

 

Nguồn tin: st

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây