Bài tập lai và bài tập về NST

Thứ sáu - 05/10/2018 07:19

BÀI TẬP CHƯƠNG I: CÁC ĐỊNH LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEN

 

Bài tập lai một cặp tính trạng:

Bài 1: Ở cà chua quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng.

Hãy lập sơ đồ lai để xác định kết quả kiểu gen, kiểu hình của con lai cho mỗi trường hợp sau:

a.Bố mẹ đều quả đỏ                                               b. Bố mẹ đều có quả vàng.

Bài 2: Cho giao phấn giữa cây thuần chủng có thân cao với cây thuần chủng có thân thấp thu được các cây F1 đều có thân cao. Tiếp tục cho F1 lai với nhau thu được F2

 a.Có nhận xét gì về đặc điểm di truyền của tính trạng chiều cao thân cây?. Lập sơ đồ lai từ P đến F2

 b. Nếu cho F1 lai phân  tích thì kết quả ở con lai sẽ như thế nào?

Bài 3: Ở một  thứ  bí, tính trạng quả tròn trội so với tính trạng quả dài, quả bầu dục là tính trạng trung gian của hai tính trạng trên.

 a.Hãy lập quy ước gen và viết kiểu gen tương ứng với mỗi kiểu hình trên .

 b. Nếu cho lai ngẫu nhiên giữa các cây mang các kiểu gen nói trên. Hãy lập các sơ đồ lai có thể có.

Bài 4: Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng. Dưới đây là kết quả của một số phép lai:

    Kiểu hình của P

                                Kết quả ở F1

                 Quả đỏ

          Quả vàng

a.Quả đỏ x quả vàng

b. Quả đỏ x quả đỏ

c. Quả đỏ x quả đỏ

210 cây

250 cây

210 cây

0 cây

0 cây

71 cây

 

 Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ  cho mỗi phép lai trên.

Bài 5: Cho giao phấn giữa cây bắp thân cao với cây bắp thân thấp thu được F1 đều có thân thấp.

a.Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai của P

b. Cho các cây F1 nói trên tiếp tục lai với nhau thì kết quả ở F2 sẽ như thế nào?

c. Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì sơ đồ lai được viết như thế nào?

Bài 6: Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen v quy định cánh ngắn. gen nằm trên NST thường.

Dưới đây là bảng thống kê của một số phép lai:

STT

                 Kiểu gen của P

             Kết quả ở F1

                 Bố

        Mẹ

1

2

3

VV

Chưa biết

Chưa biết

 

Chưa biết

vv

Chưa biết

250 cá thể đều cánh dài

150 cánh dài và 149 cánh ngắn

360 cánh dài và 120 cánh ngắn

 Hãy giải thích và lập sơ đồ cho mỗi phép lai trên

Bài 7: Ở người tính trạng tầm vóc thấp trội hoàn toàn so với tầm vóc cao. Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường.

a.Trong một gia đình, mẹ có tầm vóc cao sinh được đứa con gái có tầm vóc thấp. Hãy giải thích và lập sơ đồ lai.

b. Trong một gia đình khác, mẹ có tầm vóc thấp , sinh được con trai có tầm vóc cao. Hãy giải thích và lập sơ đồ lai.

Bài 8: Ở người, nhóm máu A,B,O,AB được quy định như sau:

  • Máu A có kiểu gen IAIA  hoặc IAIO
  • Máu B có kiểu gen IBIB  hoặc IBIO
  • Máu O có kiểu gen IOIO
  • Máu AB có kiểu gen IAIB
  1. Lập sơ đồ lai cho mỗi trường hợp sau:
  • Trường hợp 1: Bố máu A, mẹ máu O
  • Trường hợp 2: Bố máu B, mẹ máu AB
  1. Mẹ có máu B sinh được con có máu O. Hãy biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ và con .

Bài 9:  Biết sự di truyền nhóm máu ở người được quy định bởi các kiểu gen sau:

  • Máu A có kiểu gen IAIA  hoặc IAIO
  • Máu B có kiểu gen IBIB  hoặc IBIO
  • Máu O có kiểu gen IOIO
  • Máu AB có kiểu gen IAIB

a.Để có thể sinh được con có máu O thì người mẹ phải có kiểu gen, kiểu hình như thế nào? Vì sao?

b. Để có thể sinh được con có máu A thì người mẹ phải có kiểu gen, kiểu hình như thế nào? Vì sao?

c. Lập sơ đồ lai nếu bố có máu AB, mẹ có máu O

Bài 10: Sự di truyền nhóm máu của người được quy định như sau:

  • Máu A có kiểu gen IAIA  hoặc IAIO
  • Máu B có kiểu gen IBIB  hoặc IBIO
  • Máu O có kiểu gen IOIO
  • Máu AB có kiểu gen IAIB

a.Trong một gia đình cod bốn đứa con mang 4 nhóm máu khác nhau. Hãy biện luận xác định kiểu gen, kiểu hình bố mẹ và lập sơ đồ lai.

b. Ở nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn hai đứa con trai, bố mẹ của một đứa có nhóm máu O và A, bố mẹ của đứa còn lại có nhóm máu A và AB. Hai trẻ có máu O và A.

Xác định đứa con trai nào là của cặp nào?

c.Nếu chỉ dựa vào kiểu hình của cha mẹ, có chắc chắn luôn luôn làm được việc như đã nêu ở  câu b không? Cho thí dụ?

Trường hợp nào có thể làm được mà không cần xét máu người cha?

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tập lai hai cặp tính trạng

Bài 1: Cho biết hai tính trạng lá xanh và lá chẻ trội hoàn toàn so với lá vàng và lá nguyên, hai cặp tính trạng về màu lá và hình dạng lá di truyền độc lập với nhau.

Xác định kiểu gen của bố mẹ  lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai sau:

a.Phép lai 1:  P: Bố có lá xanh, nguyên và mẹ có lá vàng nguyên

b. Phép lai 2: P: Bố có lá xanh, chẻ thuần chủng và mẹ có lá vàng, chẻ

Bài 2: Ở ruồi giấm, hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng về màu thân và độ dài cánh di truyền độc lập với nhau.

Gen B: thân xám ; gen b: thân đen;   Gen S: cánh ngắn; gen s: cánh dài

Cho giao phấn giữa ruồi giấm  đực có thân đen, cánh ngắn không thuần chủng với ruồi giấm cái có thân đen, lông dài thu được F1

Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau.

a. Viết sơ đồ lai từ P đến F1                          b. Viết sơ đồ lai từ F1 đến F2

Bài 3:Ở một loài, xét hai tính trạng  là hình dạng quả và vị quả di truyền độc lập với nhau

  • Về dạng quả: Quả tròn trội so với quả dài và quả dẹt là tính trạng trung gian
  • Về vị quả: Quả ngọt trội hoàn toàn so với quả chua

a.Giao phấn giữa hai cây thuần chủng mang các gen tương phản với nhau thu được F1 , rồi cho các cây F1 lai phân tích. Lập sơ đồ lai của P và F1

b. Cây bố có kiểu hình quả dài chua lai với cây mẹ chưa biết kiểu gen thu được các cây con đều có kiểu hình quả dẹt, ngọt. Xác định kiểu gen của bố mẹ và lập sơ đồ lai

Bài 4: Từ một phép lai giữa hai cây, người ta thu được:

  • 120 cây có thân cao, hạt dài
  • 119 cây có thân cao, hạt tròn
  • 121 cây có thân thấp , hạt dài
  • 120 cây có thân thấp, hạt tròn

Biết hai tính trạng chiều  cao thân và hình dạng hạt di truyền độc lập nhau: thân cao, hạt dài là hai tính trội

Giải thích kết quả để xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ và lập sơ đồ lai.

Bài 5: Ở một loài côn trùng:

  Gen B: Thân xám;  gen b: thân đen; Gen D: mắt dẹt; gen d: mắt tròn

Hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng màu thân và hình dạng mắt nằm trên hai cặp NST thường khác nhau.

 Cơ thể bố có thân xám, mắt dẹt giao phối với mẹ có thân đen, mắt dẹt thu được con lai F1 có 75% thân xám, mắt dẹt và 25% thân xám mắt tròn.

   Hãy biện luận và lập sơ đồ lai minh họa

Bài 6: Cho thứ bí thuần chủng có quả tròn, hoa trawnngs giao phấn với thứ bí thuần chủng có quả dài, hoa vàng thu được F1 đều có quả tròn, hoa vàng

  1. Xác định tính trội, tính lặn và lập sơ đồ lai
  2. Cho F1 nói trên lai với một cây khác, ở F2 thu được 50% cây có quả tròn, hoa vàng  và 50% cây có quả tròn, hoa trắng

Xác định kiểu gen, kiểu hình của cây lai vơi F1 và lập sơ đồ lai.

Biết các tính trạng di truyền độc lập với nhau

Bài 7: Ở đậu Hà Lan A: thân cao; a: thân thấp; B: hạt vàng; b: hạt xanh\

Cho dòng đậu thuần chủng thân cao, hạt xanh giao phấn với dòng đậu thuần chủng thân thấp, hạt vàng thu được F1. Cho F1 tự giao phấn với nhau

  1. Lập sơ đồ lai từ P đến F2
  2. Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình thu được sẽ như thế nào?

Bài 8: Biết gen quy định tính trạng nằm trên NST thường và di truyền độc lập với nhau: hai tính trạng cánh dài và mắt dẹt trội hoàn toàn so với cánh ngắn và mắt tròn.

Thực hiện phép lai giữa hai cá thể đều có kiểu hình cánh dài, mắt dẹt thu được các con lai F1 có kết quả như sau:

  • 180 cá thể có cánh dài, mắt dẹt
  • 59 cá thể cánh dài, mắt tròn
  • 61 cá thể cánh ngắn, mắt dẹt
  • 20 cá thể cánh ngắn, măt tròn

Giải thích kết quả và lập sơ đồ của phép lai trên

Bài 9: Ở bí, biết quả tròn trội hoàn toàn so với quả dài; hoa vàng tội hoàn toàn so với hoa trắng. Hai tính trạng này di truyền không phụ thuộc vào nhau

Xác định kiểu gen của bố mẹ và lập sơ đồ lai cho các phép lai sau;

  1. Bố quả tròn, hoa trắng; mẹ quả dài, hoa vàng
  2. Bố thuần chủng quả tròn, hoa vàng; mẹ thuần chủng quả dài, hoa trắng    

Bài 10: Ở một loài côn trùng, Gen B quy định thân xám, gen b: quy định thân đen; gen S: quy định lông ngắn; gen s quy định lông dài. Các gen nói trên nằm trên NST thường khác nhau

  1. Cho hai cơ thể đều thuần chủng  thân  xám, lông dài giao phối với thân đen, lông ngắn. Lập sơ đồ lai và xác định kết quả con lai F1
  2. Nếu cho F1 giao phối với nhau. Không cần lập sơ đồ lai, có thể xác định được tỉ lệ kiểu hình ở F2 không?
  3. Nếu cho F1 trong phép lai trên lai phân tích thì kết quả phép lai sẽ như thế nào?

Bài 11: Ở cà chua Gen D: quả đỏ; gen d: quả vàng; gen T : quả tròn; gen t: quả bầu dục. Hai cặp gen nói trên nằm trên hai cặp NST khác nhau và không xuất hiện tính trạng trung gian.

  1. Xác định tỉ lệ kiểu hình F2 khi lai hai cây P đều thuần chủng có quả đỏ, tròn và quả vàng, bầu dục giao phấn với nhau
  2. Khi lai hai cây cà chua đều thuần chủng quả đỏ, bầu dục và quả vàng, tròn thì kết quả ở F1 và F2 có gì khác so với kết quả trên?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÀI TẬP CHƯƠNG NHIỄM SẮC THỂ

Bài 1: có 5 tinh bào bậc I của thỏ đực ( 2n = 44) giảm phân. Các tinh trùng tạo ra tham gia thụ tinh với hiệu suất bằng 30%. Xác định:

  1. Số nhiễm sắc thể có trong các tinh trùng được tạo ra
  2. Số hợp tử tạo thành

Bài 2: Một hợp tử của một loài nguyên phân 6 đơt, môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 3150 NST

  1. Xác đinh 2n của loài
  2. Có  10 tế bào sinh dưỡng của loài trên nguyên phân 3 lần bằng nhau. Hãy tính số tế bào con được tạo ra và số NST trong các tế bào con

Bài 3: Có 8 tế bào sinh dưỡng của thỏ  (2n = 44) nguyên phân 1 lần. hãy xác định trong các tế bào ở quá trình nguyên phân này:

  1. Số NST và trạng thái của nó ở mỗi kì sau đây: kì trước, kì sau
  2. Số cromatit ở kì trung gian, kì giữa và kì cuối
  3. Số tế bào con khi hoàn tất quá trình nguyên phân

Bài 4:  Có hai hợp tử cùng loài nguyên phân với số lần không bằng nhau và đã tạo ra 36 tế bào con.

  1. Xác định số lần nguyên phân của mỗi hợp tử
  2. Các tế bào con tạo ra có chứa 288 tâm động . hãy cho biết tên của loài

Bài 5: Có một số hợp tử đều nguyên phân 5 lần bằng nhau và trong các tế bào con có chứa 10944 NST. Biết rằng số NST trong mỗi hợp tử lúc đầu là 38

  1. Hãy tính số hợp tử ban đầu
  2. Hãy tính số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân và số tế bào con được tạo ra từ quas trình đó.

 Bài 6: Có 4 tế bào sinh dưỡng đều nguyên phân 3 lần, đã nhận được của môi trường nguyên liệu tương đương 1680 NST.  Xác định số NST 2n và số tế bào con được tạo ra của mỗi tế bào mẹ.

Bài 7: Một tế bào sinh dưỡng của lợn ( 2n = 38) nguyên phân một lần. Biết giai đoạn chuẩn bị kéo dài 8 phút, bằng gấp đôi thời gian của mỗi kì chính thức.

  1. Tính thời gian của mỗi kì ở lần nguyên phân nói trên
  2. Xác định số NST cùng trạng thái trong tế bào , sau khi nó nguyên phân được 11 phút, 19 phút và 24 phút.

Bài 8: Có 35 tế bào trong cơ thể của chuột  ( 2n = 40) cùng đồng loạt tiến hành nguyên phân 1 lần.

  1. Hãy giải thích diễn biến NST và xác định số NST cùng trạng thái của nó trong các tế bào ở mỗi kì sau: Kì trung gian; kì đầu; kì giữa; kì sau; kì cuối ( khi tế bào chất đã phân chia)
  2. Trong lần nguyên phân nói trên, biết giai đoạn chuẩn bị kéo dài 6 phút; . Tỉ lệ thời gian giữa các kì trung gian: kì đầu: kì giữa: kì sau: kì cuối lần lượt bằng  37,5% : 25% : 18,75% : 12,5% : 6,25%. Xác định thời gian của mỗi kì

Bài 9: Tổng số trứng và thể định hướng được tạo ra từ sự giảm phân trong cơ thể một gà mái là 128. Các trứng nói trên đều tham gia thụ tinh và hình thành 16 hợp tử. Số NST trong các hợp tử bằng 1248. Xác định:

  1. Hiệu xuất thụ tinh của trứng
  2. Số NST có trong các noãn bào bậc I tạo ra trứng nói trên
  3. Số NST có trong các thể định hướng được tạo ra

Bài 10:  Có 3 tế bào mầm của một chuột cái đều nguyên phân 5 lần. các tế bào con tạo ra sau nguyên phân đều trở thành các noãn bào bậc I và giảm phân bình thường. các trứng được tạo ra đều tham gia thụ tinh với hiệu suất bằng 25%. Xác định:

  1. Số thể định hướng được tạo ra từ quá trình trên
  2. Số hợp tử tạo thành
  3. Giả sử trong quá trình tạo hợp tử nói trên đã có 192 tinh trùng tham gia thì hiệu suất thụ tinh của tinh trùng bằng bao nhiêu?

Bài 11: Có 32 tinh bào bậc I và 32 noãn bào bậc I của cùng một loài đều tiến hành giảm phân bình thường . toàn bộ số trứng và tinh trùng được tạo ra đều tham gia thụ tinh tạo ra 6 hợp tử

  1. Xác định hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và trứng.
  2. Số NST trong các hợp tử bằng 480. Xác định số NSt có trong các trứng và tinh trùng đã không được thụ tinh ở quá trình trên

Bài 12: Có một số tế bào mầm của một gà trống ( 2n = 78) đều nguyên phân 6 lần và đã nhận của môi trường nguyên liệu tương đương 19656 NST. Tất cả các tế bào con sau nguyên phân đều trở thành tinh bào bậc I và tiến hành giảm phân bình thường. các tinh trùng được tạo ra đều tham gia thụ tinh với hiệu suất thụ tinh  bằng 3,125%. Xác định:

  1. Số tế bào mầm ban đầu
  2. Số hợp tử được tạo ra và số NST trong các hợp tử.

Bài 13: Có 16 noãn bào bậc I của một lợn cái giảm phân. Người ta tính được trong các thể định hwownngs được tạo ra có chứa 912 NST. Các trứng tham gia thụ tinh với hiệu suất 50%. Biết tỉ lệ phát triển từ hợp tử thành lợn con là 75%. Xác định:

  1. Bộ NST 2n của lợn
  2. Số lợn con được sinh ra
  3. Nếu quá trình thụ tinh nói trên có 128 tinh trùng tham gia thì hiệu suất thụ tinh của tinh trùng bằng bao nhiêu?

 Bài 14: Giả sử ở một loài để tạo ra 14 hợp tử phải huy động số trứng và số tinh trùng được tạo ra từ 70 noãn bào bậc I và 56 tinh bào bậc I tham gia vào.

  1. Hãy cho biết hiệu suất thụ tinh của trứng và của tinh trùng?
  2. Số NST có trong các trứng  và tinh trùng không được thụ tinh là 6384. Xác định số NST 2n của loài

Bài 15: Gà có 2n = 78

Có một tế bào mầm của một gà trống nguyên phân 6 lần, các tế bào con sau nguyên phân đều trở thành tinh bào bậc I và giảm phân. Các tinh trùng tham gia thụ tinh với hiệu suất bằng 12,5%.

  1. Tính số hợp tử được tạo ra và số NST có trong các hợp tử
  2. Nếu hiệu suất thụ tinh của trứng là 50% thì phải cần bao nhiêu noãn bào bậc I cho sự tạo ra số hợp tử nói trên?

Bài 16 : Có một số noãn bào bậc I giảm phân và sau quá trình này, người ta thấy có 54 thể định hướng tiêu biến. Số trứng được tạo ra tham gia thụ tinh với hiệu suất bằng 50% và các hợp tử hình thành có chứa 414 NST.

Xác định: a, Số noãn bào bậc I

               b, Số  hợp tử

               c, Số NST 2n

Bài 17: Số noãn bào bậc I và tinh bào bậc I của cùng một loài bằng 48, trong đó số tinh bào bậc I bằng 2 lần số noãn bào bậc I.

Các tinh trùng và trứng được tạo ra đều tham gia thụ tinh tạo được 4 hợp tử

  1. Tính hiệu suất thụ tinh của trứng và của tinh trùng
  2. Nếu 2n = 18. Hãy xác định số NST có trong các tinh trùng và trứng đã không được thụ tinh

Bài 18: Tổng số tinh trùng được tạo ra từ 85 tinh bào bậc I của một cơ thể đực đều tham gia thụ tinh tạo được 68 hợp tử. cùng tham gia vào quá trình thụ tinh này có 170 trứng  được tạo ra từ các noãn bào bậc I của một cơ thể cái

  1. Xác định hiệu suất thụ tinh của trứng và của tinh trùng
  2. Xác định số thể định hướng được tạo ra cùng với số trứng nói trên

Tác giả bài viết: Trần Thị Mai

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây