Phương pháp giải lai hai cặp tính trạng

Thứ bảy - 20/01/2018 08:28

LAI HAI HAY NHIỀU CẶP TÍNH TRẠNG

1. PHÂN LOẠI BÀI TẬP

Dạng 1: XÁC ĐỊNH TỈ LỆ GIAO TỬ

a)    Phương pháp giải

-       Giao tử chỉ mang l alen đối với mỗi cặp alen.

-        Gọi n là số cặp gen dị hợp, số kiểu giao tử sẽ tuân theo công thức tổng quát 2n  kiểu, các kiểu giao tử này có tỉ lệ bằng nhau.

-        Do vậy:

+ Cá thể đồng hợp cả 2 cặp gen sẽ tạo 20 = 1 kiểu giao tử.

+ Cá thế dị hợp tử 1 cặp gen sẽ tạo 21 = 2 kiểu giao tử.

+ Cá thế dị hợp tử cả 2 cặp gen sẽ tạo 2 = 4 kiểu giao tử.

b)    Bài tập áp dụng

Biết 2 cặp gen Aa, Bb nằm trên 2 cặp NST tương dồng khác nhau. Hãy xác định tỉ lệ giao tử của các cá thể có kiểu gen sau dây:

1.      aaBB                   2.  aabb

3. Aabb                     4. AABb

5. AaBB                    6. AaBb

HƯỚNG DẨN

1/ Cá thể có kiểu gen aaBB chỉ tạo 1 kiểu giao tử mang gen aB.

2/ Cá thể có kiểu gen aabb chỉ tạo 1 kiểu giao tử mang gen ab.

3/ Cá thể có kiểu gen Aabb tạo 2 kiểu giao tử mang gen Ab = ab = 1/2

4/ Cá thế có kiểu gen AABb tạo 2 kiểu giao tử mang gen AB = Ab = 1/2

5/ Cá thể có kiểu gen AaBb tao 4 kiểu giao tử mang gen AB = Ab = aB = ab = 1/4

Dạng 2: BIẾT GEN TRỘI, LẶN, KIỂU GEN CỦA P. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ LAI

a)     Phương pháp giải

Bước 1 : Quy ước gen.

Bước 2: Xác định tỉ lệ giao tử của P

Bước 3: Lập bảng tổ hợp giao tử (sơ đồ lai).

Bước 4: Tính tí lệ kiểu gen, tí lệ kiểu hình. Xét riêng từng tính trạng, sau đó lấy tích sẽ được kết quả cả hai tính trạng.

b)    Bài tập áp dụng

Ở cà chua A: lả chẻ; a: lá nguyên; B: quả tròn; b: quả bầu dục. Hai cặp gen phân li độc lập nhau. Hãy cho biết kết quả phân li kiểu gen. kiểu hình đời F1 của các phép lai sau:

1.     P1: AaBb × AaBb

2.     P2: AaBb × Aabb

3.     P3: AaBb × aabb

HƯỚNG nẪN

1/ P1: AaBb × AaBb

Bước 1: Quy ước: A: Gen quy định lá chẻ ; a: Gen quy định lá nguyên

B: Gen quy định quả tròn; b: Gen quy định quả bầu dục

Bước 2: GP1: (AB : Ab : aB : ab) × (AB : Ab : aB : ab)

Bước 3: F1-1

 

AB

Ab

aB

ab

AB

AABB

AABb

AaBB

AaBb

Ab

AABB

AAbb

AaBb

Aabb

aB

AaBB

AaBb

aaBB

aaBb

ab

AaBb

Aabb

aaBb

aabb

 

Bước 4: TLKG có 3 × 3 = 9 kiểu gen, với tỉ lệ là:

(1AA : 2Aa : laa) × ( 1 BB : 2Bb : 1bb)

Học sinh tự nhân đa thức để có tỷ lệ kiểu gen.

TLKH: có 2×2 = 4 kiểu hình, với tỉ lệ là:

(3 lá chẻ : 1 lá nguyên) (3 quả tròn : 1 quả bầu)

9 cây lá chẻ, quả tròn : 3 cây lá chẻ, quả bầu :3 cây lá nguyên, quả tròn : 1 cây lá nguyên, quả bầu.

2/ P2: AaBb × Aabb

GP1 : (AB : Ab : aB : ab) × (Ab : ab)

 

AB

Ab

aB

ab

Ab

AABb

AAbb

AaBb

Aabb

ab

AaBb

Aabb

aaBb

aabb

TLKG: (1AA : 2Aa : laa) (1Bb : 1bb) →  lAABb : 1 AAbb: 2AaBb : 2Aabb:  laaBb : laabb

TLKH: (3 lá chẻ : 1 lá nguyên) (1 quả tròn : 1 quá bầu) = 3 cây lá chẻ, quả tròn : 3 cây lá chẻ, quá bầu : 1 cây lá nguyên, quá tròn : 1 cây lá nguyên, quả bầu.

3/ P3: AaBb × aabb

GP3 : ( AB: Ab: Ab: ab) × ab

 

AB

Ab

aB

ab

ab

AaBb

Aabb

aaBb

aabb

TLKG:  lAaBb : l Aabb : l aaBb : l aabb.

TLKH: 1 cây lá chẻ, quả tròn : 1 cây lá chẻ, quả bầu :1 cây lá nguyên, quả tròn : 1 cây lá nguyên, quả bầu.

Dạng 3: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP BIẾT KIỂU HÌNH, XÁC ĐỊNH KIỂU GEN CỦA P

a)   Phương pháp giải

1.      Xác định quy luật:

Trường hợp 1: Nếu đề cho biết trước, quy luật, các nội dung sau đây thuộc quy luật phân li độc lập.

-        Cho biết mỗi gen trên 1 NST.

-        Hoặc cho biết các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

 Trường hợp 2: Nêu đề chưa cho biêt quy luật và yêu cầu phải xác định quy luật, ta căn cứ vào các biểu hiện sau:

-         Trong điều kiện mỗi gen quy định một tính trạng trội, lặn hoàn toàn . Khi xét sự di truyền về hai cặp tính trạng, nếu xảy ra một trong các biểu hiện sau, ta kết luận sự di truyền của hai cặp tính trạng đó tuân theo định luật phân li độc lập của Menđen.

-         Khi tự thụ hoặc giao phối giữa cá thể dị hợp hai cặp gen, nếu kết qủa xuất hiện 4 kiểu hình theo tỉ lệ 

(3 : 1) 2= 9 : 3 : 3 : 1. Ta suy ra hai cặp tính trạng đó, được di truyền tuân theo định luật phân li độc lập của Menden.

P: (Aa , Bb) × (Aa, Bb) → F1 phân li kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1

=> quy luật phản li độc lập.

* Khi lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gen, nếu FB xuât hiện 4 kiểu hình theo tỉ lệ (1 : 1)2 = 1: 1 : 1 : 1. Ta suy ra hai cặp tính trạng đó di truyền độc lập nhau.

P: (Aa , Bb) × (aa, bb) → Fb phân li kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1

=> quy luật phân li dộc lập.

-          Nếu tỉ lệ chung về cả hai tính trạng, bằng tích các nhóm tỉ lệ  khi xét riêng. Ta suy ra hai cặp tính trạng sẽ di truyền độc lập nhau.

P: (Aa , Bb) × (Aa, bb) hoặc (aa, Bb) → F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1) (1 : 1) → quy luật phân li độc lập.

2.     Xác định kiểu gen.

Ta xét sự di truyền của từng cặp tính trạng riêng và từ tỉ  lệ  kiểu hình ta suy ra kiểu gen tương ứng đối với mỗi tính trạng.

-          Sau đó kết hợp các tính trạng lại, ta có được kiểu gen chung của bố mẹ.

-         Nếu đề cho biết kiểu hình của P, ta cần phải tìm các phép lai tương đương.

(Lai tương đương là các phép lai giữa P có kiểu gen khác nhau nhưng cho kết quả hoàn toàn giống nhau).

b)     Bài tập áp dụng

Bài 1. Ở một loài, các tính trạng hoa kép, màu đỏ trội hoàn toàn so với hoa đơn, màu trắng. Cho giao phối 1 cặp bố mẹ, người ta thu dược kết quả sau:

 

411 cây hoa kép, màu đỏ,

409 cây hoa đơn, màu dỏ,

138 cây hoa kép, màu trắng,

136 cây hoa đơn, màu trắng.

 

Hãy biện luận xác định kiểu gen, kiểu hình của thế hệ P và lập sơ dồ lai từ P đến F1

HƯỞNG DẦN

-        Quy ước : A: Hoa kép              B: Hoa đỏ

                       a: hoa đơn                            b: Hoa trắng

-            Xét sự di truyền về tính trạng hình dạng hoa:

-            F1 phân ly . Đây là kết quả của phép lai phân tích cá thể dị hợp. suy ra kiểu gen của P về tính trạng này là:

-         P: Aa (cây hoa kép) ×  aa (cây hoa đơn)

-        Xét sự di truyền về tính trạng màu sắc hoa:

F1 phân ly . Đây là tỉ lệ của định luật phân li. Suy ra kiểu gen của P về tính trạng này là

-        P: Bb (cây hoa đỏ) × Bb (cây hoa đỏ)

-       Xét kết hợp sự di truyền đồng thời cá hai tính trạng, kiểu gen của cặp bố mẹ là:

-         P: AaBb (hoa kép, màu đỏ) × aaBb (hoa đơn, màu dỏ)

-        Sơ đồ lai của P:

GP: (AB : Ab: aB : ab) × (aB, ab)

 

AB

Ab

aB

ab

aB

AaBB

AaBb

aaBB

aaBb

ab

AaBb

Aabb

aaBb

aabb

TLKG F1: (lAa : laa) (1BB : 2Bb : l bb)

1AaBB       : laaBB

2AaBb        : 2aaBb

1Aabb        :1aabb

TLKH: (1 hoa kép : 1 hoa dơn) (3 hoa đỏ: 1 hoa trắng) = 3 cây hoa kép, màu đỏ :3 cây hoa đơn, màu đò :1cây hoa kép, màu trắng : 1cây hoa đơn, màu trắng.

Bài 2. Ở một loài bọ cánh cứng, A quy dịnh cánh dài trội hoàn toàn so với a quy dịnh cánh ngắn; B quy dịnh màu den trội hoàn toàn so với b quy dịnh màu vàng. Đem lai giữa cặp bố mẹ, nhận dược F1 kết quả theo số liệu sau:

25% con cảnh dài, màu đen, 25% con cánh dài, màu vàng, 25 % con cánh ngắn, màu đen, 25% con cánh ngắn màu vàng.

Biết các gen trên NST thường.

1.      Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên.

2.      Viết sơ đồ lai.

HƯỚNG DẪN

1.     Xác định quy luật:

-                      Quy ước A: cánh dài                B : màu đen

  a cánh ngắn                  b: cánh vàng

F1 phân ly

Đây là kết quả của phép lai phân tích cá thể dị hợp, kiểu gen của P về tính trạng này là:

-                    P: Aa (cánh dài) × aa (cánh ngắn)

-                    Xét sự di truyền về tính trạng màu sắc cánh.

-                    F1 phân ly

Đây cũng là tỉ lệ  của phép lai phân tích cá thể dị hợp. Suy ra kiểu gen của P về tính trạng này là:

-                    P: Bb (cánh đon) X bb (cánh vàng)

-                    Xét sự kết hợp di truyền đồng thời cả hai cặp tính trạng

F, phân li 4 kiểu hình tí lệ  25 : 25 : 25 : 25 = 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1)(1 :1).

Vậy, cặp tính trạng di truvền theo quy luật phân li độc lập của Menđen.

2.      Kiểu gen của P và sơ đồ lai:

-                    P: AaBb (cánh dài, màu đen) × aabb (cánh ngắn, màu vàng) hoặc Aabb (cánh dài, màu vàng) × aaBb (cánh ngắn, màu đen)

+       P: AaBb (cánh dài, màu đen) × aabb (cánh ngắn, màu vàng)

          GP: AB : Ab: aB: ab                          ab

          F1: 1AaBb : 1 Aabb: 1aaBb : 1aabb

+       Aabb (cánh dài, màu vàng) × aaBb (cánh ngắn, màu đen)

          GP:  Ab :ab                     aB: ab

          F1: AaBb: 1Aabb: 1aaBb : 1aabb

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây